MẠCH ĐIỆN TRONG MÁY TIỆN

Một phần của tài liệu Bài giảng trang bị điện cho máy (Trang 52 - 57)

1/ Khái niệm chung:

Máy tiện có rất nhiều loại: máy tiện vít, máy tiện vạn năng, máy tiện tự động và bán tự động, máy tiện chuyên dùng, …

Các chuyển động chính trên máy tiện: chuyển động quay của trục chính, chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao.

Các chuyển động phụ gồm: chuyển động chạy dao nhanh của bàn dao, kéo phôi, bơm nước, …

105

i®c

1 vòng Trục chính tp

ics igb

tp

iTT

tx

Sơ đồ kết cấu động học của máy tiện khi gia công tiện ren

106

2/ Mạch điện ở máy tiện ren vít của Việt Nam kiểu T616:

a. Trang bị điện của máy:

Sơ đồ mạch điện máy tiện ren vít Việt Nam T616

107

Trên máy có 3 động cơ không đồng bộ ba pha lồng sóc (như hình vẽ).

Động cơ truyền động chính, điện áp 220/380V, công suất 4,5kW, tốc độ 1440 vg/ph.

Động cơ bơm dầu, điện áp 220/380V, công suất 0,1kW, tốc độ 2700 vg/ph.

Động cơ bơm nước làm nguội, điện áp 220/380V, công suất 0,125kW, tốc độ 2800 vg/ph.

b. Nguyên lý làm việc:

Khống chế sự làm việc của máy bằng cần gạt quay nhiều tiếp điểm đặt cạnh ụ đứng. Cần gạt ở vị trí chính giữa (ứng với vị trí 0) máy sẽ không làm việc.

Hoạt động của cần gạt điều khiển:

109

Quay thuận: Khi đưa tay gạt công tắc về phía trên ứng với vị trí 1 trong sơ đồ, cuộn hút KD có điện, đóng tiếp điểm KD, điện được cấp cho cuộn hút KT, động cơ chính ĐC và động cơ bơm dầu ĐD quay.

Quay nghịch: Gạt cần gạt KC sang vị trí 2, cuộn hút KD và Kn sẽ có điện, động cơ quay theo chiều nghịch và động cơ bơm dầu quay.

Động cơ bơm dầu làm việc đồng thời với động cơ chính.

Đóng, ngắt động cơ bơm nước (ĐN): điều khiển gạt bằng tay cầu dao CD. Nó cũng chỉ làm việc khi động cơ bơm dầu đã làm việc.

Chiếu sáng cục bộ trên máy bằng đèn Đ 36V, lấy điện áp ở trên mạch điều khiển qua máy biến áp BA nhờ khóa K.

Tắt máy: Khi muốn dừng máy ta đưa tay gạt về vị trí giữa (0). KD, KT(hoặc KN) mất điện, các động cơ được cắt ra khỏi lưới và dừng tự do.

110

3/ Mạch điện trong máy tiện 1K62:

(11) 10

KB

PB

B K

111

Chuyển động chính:

Chuyển động quay của trục chính.

Chuyển động tịnh tiến của dao.

Chuyển động phụ:

Chạy dao nhanh.

Bơm dầu, nước làm mát.

Đèn chiếu sáng.

Động cơ điện xoay chiều, ổn định tốc độ

Thông số:

Động cơ chính: N=10 kW, tốc độ 1450 vg/ph Động cơ bơm nước: 0,12 kW, tốc độ 2800 vg/ph.

Động cơ thủy lực: 0,8 kW, tốc độ 930 vg/ph.

Động cơ dẫn động chạy dao nhanh: 0,8÷1 kW, tốc độ 1410 vg/ph

Ampe kế nối trên một pha dùng để giám sát dòng điện khởi động của động cơ chính.

Mạch điều khiển có điện áp 127 V, mạch chiếu sáng 36 V.

b. Nguyên lý làm việc

•Truyền động chính:

Đóng aptomat, ấn nút khởi động (8 – 9), cuộn hút KP (Kг) có điện làm đóng các tiếp điểm KP, cấp điện cho động cơ chính quay phôi.

Nếu hệ thống bàn dao nhanh di chuyển gặp sự cố thì rơ le thời gian PB sẽ tác động, sau thời gian T sẽ ngắt chuyển động không tải. Nếu phôi gặp dao thì rơ len thời gian PB sẽ không hoạt động và quá trình tiện vẫn được tiếp tục.

•Khống chế thời gian chạy không tải của máy: bằng rơ le thời gian PB

Rơ le thời gian PB KB (9 – 11) đóng, thì PB đếm thời gian

KB (9 – 11) ngắt, thì PB không hoạt động

113

Tiếp điểm PB (9 – 10), là tiếp điểm thường đóng mở chậm. PB dùng để điều khiển thời gian chạy không tải động cơ chính. Khi chạy không tải không gặp dao thì động cơ sẽ dừng lại, nếu gặp dao thì tiếp tục làm việc.

Khi tiếp điểm KB mở, tụ điện Cb được nạp điện qua R10, khi đó UK tăng lên, làm giá trị của UA giảm PB không hoạt động.

Khi tiếp điểm KB đóng (động cơ chính không ăn tải), tụ điện Cb phóng điện (R1 – R8), làm UK giảm khiến giá trị UA tăng lên, rơ le PB hoạt động, tiếp điểm PB mở ra, ngắt động cơ chính.

Một phần của tài liệu Bài giảng trang bị điện cho máy (Trang 52 - 57)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(91 trang)