CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo thông tin qua các sách chuyên ngành, các bài báo khoa học, thông tin trên mạng Internet, tin tức phổ thông, luận văn chuyên ngành.
Tiến hành khảo sát thực tế và sàng lọc thông tin về móng tay người Việt Nam.
Phương pháp thực nghiệm khách quan: độ ổn định kết quả qua việc lặp lại thí nghiệm, xác định xu hướng của kết quả và tạo sản phẩm thực tế.
Đánh giá độ bền, tính ứng dụng của sản phẩm
44 2.2.2 Chọn các yếu tố khảo sát
Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn “Nghiên cứu công nghệ giả da trên nền cao su thiên nhiên” của Nguyễn Tấn Nghĩa, năm 2018 đã xây dựng được đơn phối liệu lưu hóa cao su, tạo màu da của ngón tay nhưng chưa tạo được màu cho móng tự nhiên.
Luận văn này áp dụng đơn phối liệu và qui trình gia công của luận văn “Nghiên cứu công nghệ giả da trên nền cao su thiên nhiên” làm cơ sở để xây dựng và phát triển qui trình gia công màu móng tay. Cụ thể, nghiên cứu tiến hành các khảo sát sau:
Tính ứng dụng Độ bền cơ học của vật
liệu CSTN lưu hóa Khảo sát màu lớp
trong (3)
Giá thành
Tương thích với sơn móng
tay
Phương pháp gia tốc thời tiết Q-UV
Phương pháp lão hóa
nhiệt Đánh giá hiệu quả của
việc tạo màu móng GIA CÔNG MÀU
MÓNG
KHẢO SÁT MÀU MÓNG TAY NGƯỜI
Khảo sát phương pháp ghép móng
lên ngón
Khảo sát màu lớp ngoài
Độ bền sản phẩm khi sử dụng
Hình 2.20 Sơ đồ nội dung nghiên cứu
45 2.2.3 Khảo sát màu móng tay người
Móng tay tự nhiên của con người có hình dạng và màu sắc đa dạng, đặc trưng cho từng người. Để dễ dàng xác định được màu móng tay khách hàng, ta xây dựng nên dãy màu móng tay tiêu chuẩn. Để xây dựng được dãy màu này, ta tiến hành khảo sát thực tế màu ngón tay người thật.
Cách tiến hành khảo sát:
Khảo sát trên 50 người, độ tuổi từ 18 đến 30 có giới tính khác nhau.
Quan sát, chụp hình các mẫu móng tay khảo sát.
Phân tích, đánh giá màu các ngón tay khảo sát và tìm ra những màu móng tay cơ bản.
2.2.4 Khảo sát cách tạo móng của ngón tay giả thẩm mỹ
Theo tài liệu tham khảo [9], tác giả đã tạo ra màu da của ngón tay thành công nhưng chưa nghiên cứu cách gia công màu móng. Khảo sát này nhằm mục đích tìm ra cách ghép móng lên ngón tay.
Mỗi phương pháp sẽ được làm lặp lại trên 3 mẫu để kiểm tra độ ổn định của kết quả.
Phương pháp cho kết quả tốt nhất được tiến hành 30 mẫu để đưa ra kết luận cuối cùng về lựa chọn phương pháp gia công phần móng trên ngón tay giả thẩm mỹ làm bằng latex CSTN.
Bảng 2.3 Các phương pháp tạo móng tay STT Tên phương pháp
1 Ghép
khuôn
A. Ghép nửa khuôn
B. Ghép khuôn đốt đầu ngón tay 2 Gắn móng đã lưu hóa lên khuôn
3 Vẽ móng lên ngón tay đã lưu hóa 4 Vẽ móng trên khuôn ngón tay
46 a) Phương pháp ghép khuôn
Ghép nửa khuôn
Tạo nửa khuôn mặt trên của ngón tay. Dùng cọ vẽ móng. Chờ 5p phút để cao su khô, định hình được móng.
Hình 2.21 Nửa khuôn mặt trên của ngón tay
Đắp tiếp nửa khuôn còn lại. Dùng giấy nhám cẩn thận mài nhẵn đường rãnh do việc ghép khuôn tạo ra. Sau đó tiến hành đổ ngón tay và lưu hóa.
Phương pháp ghép khuôn khớp đầu ngón tay
Tạo khuôn của ngón tay nhưng chừa lại khoảng trống của đốt đầu tiên của ngón để có thể vẽ móng dễ dàng như Hình 2.22.
Hình 2.22 Khuôn khuyết một mặt đốt đầu ngón tay
Dùng cọ vẽ móng. Chờ 5 phút để cao su khô, định hình được móng. Đắp tiếp phần khuôn còn lại. Dùng giấy nhám cẩn thận mài nhẵn đường rãnh do việc ghép khuôn tạo ra. Sau đó tiến hành đổ ngón tay.
47
Hình 2.24 Móng tay b) Phương pháp gắn móng đã lưu hóa lên khuôn
Dùng cọ vẽ móng trên bàn nửa khuôn như Hình 2.23. Sau 5 phút, tiến hành lưu hóa móng tay. Điều kiện lưu hóa móng tay giống như lưu hóa ngón tay.
Sau khi lưu hóa lấy móng tay ra khỏi khuôn, để nguội ở nhiệt độ phòng trong vòng 30 phút. Sau đó, cắt/tỉa thành hình móng hoàn chỉnh như Hình 2.24.
Tiếp theo, ta dùng băng keo hai mặt để cố định móng lên ngón tay rồi đắp thạch cao tạo thành một khuôn ngón tay hoàn chỉnh. Tiếp theo tiến hành đổ ngón tay và lưu hóa.
c) Phương pháp vẽ móng lên ngón tay đã lưu hóa Tiến hành gia công ngón tay và lưu hóa ngón tay.
Vẽ móng lên ngón tay và tiến hành lưu hóa lần hai.
d) Phương pháp vẽ móng trên khuôn ngón tay
Đắp khuôn thạch cao của ngón tay. Dùng cọ cẩn thận vẽ móng lên khuôn Hình 2.25.
Chờ 5 phút để cao su khô. Sau đó tiến hành đổ ngón tay và lưu hóa.
Hình 2.23 Bàn khuôn vẽ móng
48 2.2.5 Khảo sát lớp ngoài của móng tay
Quan sát móng tay thật của người, có một lớp “màu trắng trong” phủ trên bề mặt, tạo cảm giác màu hồng của móng có vẻ “sâu” hơn. Trong mục này, ta tiến hành khảo sát liệu có nên phủ một lớp cao su có màu (màu trắng vàng tự nhiên của cao su hoặc màu nude nhẹ) để tạo độ “sâu” cho màu hồng của móng tay.
Quy trình thực nghiệm:
Chuẩn bị đơn phối liệu như Bảng 2.4.
Tạo huyền phù màu với công thức như Bảng 2.5 và pha trộn với hỗn hợp cao su đã trộn các chất lưu hóa.
Bảng 2.4 Đơn phối liệu lớp ngoài của móng tay
STT Thành phần Lượng dùng
1 Hỗn hợp cao su 20ml
2 Chất phân tán 0.005g
3 Màu X (g)
4 Nước 1ml
Hình 2.25 Cách vẽ móng tay lên khuôn
49 Bảng 2.5 Công thức màu của lớp ngoài móng tay
2.2.6 Khảo sát màu lớp trong móng tay
Dựa theo kết quả khảo sát màu móng tay người mục 3.4, móng tay người Việt Nam từ
18 đến 30 tuổi có màu sắc hồng, tím khác nhau. Khảo sát này sử dụng 2 loại bột màu hồng và tím để pha trộn thành những hỗn hợp màu khác nhau. Khảo sát này nhằm mục đích: tìm ra xu hướng màu sắc khi pha trộn hai loại bột màu tím và hồng với tỉ lệ khác nhau, xây dựng công thức pha màu tạo dải màu móng giống màu móng tay đã thu thập được qua khảo sát móng tay người thật và tìm ra công thức màu phù hợp với ngón tay mẫu (Hình 2.26).
STT Tên màu Kí hiệu
mẫu
Công thức màu- X (g)
1 Không có lớp ngoài KN 2 Màu tự nhiên của cao su MCS 3
Màu nude
Nude 1 N1 0,02g màu nude
4 Nude 2 N2 0,01g màu nude
Hình 2.26 Móng tay mẫu
50 Quy trình thực nghiệm:
Chuẩn bị đơn phối liệu như Bảng 2.6.
Tạo huyền phù màu với công thức như Bảng 2.7 và pha trộn với hỗn hợp cao su đã trộn các chất lưu hóa.
Bảng 2.6 Đơn phối liệu màu của lớp trong móng tay
STT Thành phần Lượng dùng
1 Hỗn hợp cao su 50g
2 Chất phân tán 0.005g
3 Màu X (g)
4 Nước 2ml
Bảng 2.7 Công thức màu của lớp trong móng tay STT
Tên mẫu Kí hiệu mẫu
(X)-Khối lượng bột màu (g) Hàm lượng màu trong 150g cao su (%) Màu
hồng Màu tím Tổng
1 Hồng 10 H10 0.1 0 0.1 0.2
2 Tím 10 T10 0 0.1 0.1 0.2
3 Hồng tím 10 HT10 0.05 0.05 0.1 0.2
4 Hồng 9 H9 0.09 0 0.09 0.18
5 Tím 9 T9 0 0.09 0.09 0.18
6 Hồng tím 9 HT9 0.045 0.045 0.09 0.18
7 Hồng 8 H8 0.08 0 0.08 0.16
51
8 Tím 8 T8 0 0.08 0.08 0.16
9 Hồng tím 8 HT8 0.04 0.04 0.08 0.16
10 Hồng 7 H7 0.07 0 0.07 0.14
11 Tím 7 T7 0 0.07 0.07 0.14
12 Hồng tím 7 HT7 0.035 0.035 0.07 0.14
13 Hồng 6 H6 0.06 0 0.06 0.12
14 Tím 6 T6 0 0.06 0.06 0.12
15 Hồng tím 6 HT6 0.03 0.03 0.06 0.12
16 Hồng 5 H5 0.05 0 0.05 0.1
17 Tím 5 T5 0 0.05 0.05 0.1
18 Hồng tím 5 HT5 0.025 0.025 0.05 0.1
19 Hồng 4 H4 0.04 0 0.04 0.08
20 Tím 4 T4 0 0.04 0.04 0.08
21 Hồng tím 4 HT4 0.02 0.02 0.04 0.08
52
Hình 2.27 Biểu đồ khối lượng bột màu hồng và tím.
2.2.7 Khảo sát độ bền màu móng tay
Phương pháp gia tốc thời tiết Q-UV
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hạn sử dụng của sản phẩm là độ bền màu. Để kiểm tra độ bền màu của móng tay giả, sử dụng phương pháp gia tốc thời tiết Q-UV.
Sử dụng công thức màu H9, T9, HT9 (mục 2.2.6) để tiến hành đo độ bền màu.
Lưu mẫu trên máy QUV trong tổng thời gian 102 giờ, luân phiên các điều kiện sau:
4 giờ ở 600C±3, cường độ bức xạ 0.89W/m2
4 giờ ngưng tụ ở 600C±3
Sau 102 giờ, dùng máy so màu X-rite Ci7500 để ghi nhận giá trị ∆E.
Nơi kiểm tra mẫu: phòng thí nghiệm kiểm tra sản phẩm thành mỏng đạt chuẩn quốc tế VILAS (tại Hải Dương).
Cách chuẩn bị mẫu:
Tiến hành tạo ngón tay bằng cao su lưu hóa sử dụng công thức màu H9, T9, HT9 (mục 2.2.6). Sau đó cắt ngón tay như hình Mỗi màu làm 3 ngón: 2 ngón gửi mẫu đo, 1 ngón lưu lại để so sánh kết quả.
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12
H10 T10 HT10 H9 T9 HT9 H8 T8 HT8 H7 T7 HT7 H6 T6 HT6 H5 T5 HT5 H4 T4 HT4
Khối lượng màu (g)
Kí hiệu mẫu Biểu đồ khối lượng bột màu
Màu hồng Màu tím
53 Hình 2.28 Chuẩn bị mẫu đo QUV
2.2.8 Khảo sát cơ tính
Khảo sát cơ tính của vật liệu cao su lưu hóa và tiến hành các so sánh nhằm lấy kết quả so sánh phục vụ cho những khảo sát khác trong đồ án này. Các so sánh cơ tính của vật liệu:
Vật liệu latex cao su thiên nhiên lưu hóa lần 1 và lần 2 (lí do lưu hóa mẫu 2 lần được xem mục 2.2.4)
Vật liệu latex cao su thiên nhiên và cao su silicon (vật liệu làm ngón tay giả thương mại hiện có trên thị trường)
Vật liệu latex cao su thiên nhiên lưu hóa lần 1 và cao su đã qua thử nghiệm lão hóa nhiệt. Các mẫu được đặt liên tục 7 ngày trong tủ sấy ở nhiệt độ 60oC Sau đó, thực hiện đo kéo theo tiêu chuẩn ASTM D882 và ghi nhận thông số Stress Yield của từng mẫu.So sánh độ biến thiên các giá trị trung bình Stress Yield của 2 vật liệu
Quy trình đo cơ tính theo tiêu chuẩn ASTM D-882 được trình bày ở mục 1.8.2.
Bảng 2.8 Tên và kí hiệu các mẫu đo cơ tính
STT Tên mẫu Kí hiệu mẫu
1 Cao su lưu hóa CSLH1
2 Cao su lưu hóa 2 lần CSLH2
3 Cao su lưu hóa sau khi lão hóa nhiệt CSN
54
4 Silicon trước thử nghiệm lão hóa nhiệt S1
5 Silicon sau khi lão hóa nhiệt S2
2.2.9 Khảo sát tính ứng dụng
Giá thành
Móng tay nói riêng và sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ bằng latex CSTN nói chung hướng đến người tiêu dùng là những người khuyết tật có thu nhập thấp. Do đó, tiến hành khảo sát giá thành của một sản phẩm hoàn chỉnh xem xét giá cả đã phù hợp với đối tượng mà đề tài nghiên cứu này hướng tới hay chưa.
Sử dụng sơn móng tay
Móng tay người thật có độ bóng do có lớp đĩa móng keratin bao phủ bên ngoài. Tiến hành thử nghiệm đánh giá tính thẩm mỹ và độ bền khi sử dụng sơn móng tay.
Cách tiến hành khảo sát:
- Sơn móng tay bằng sơn bóng không màu và quan sát ngoại quan của móng.
- Lưu trữ mẫu ở nhiệt độ phòng và quan sát sự biến đổi của lớp sơn (màu sắc, sự bong tróc theo thời gian).
- Thử nghiệm sử dụng trong sinh hoạt bình thường (có tiếp xúc với nước và có va chạm với các bề mặt khác).