1.8.1 Xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex CSTN Phương pháp này dựa trên tiêu chuẩn TCVN 6315:2015.
1.8.1.1 Mục đích
xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex cao su thiên nhiên- nguyên liệu gia công móng tay giả thẩm mỹ.
29 1.8.1.2 Nguyên tắc
Sấy phần mẫu thử của latex đến khối lượng không đổi dưới các điều kiện quy định ở áp suất khí quyển hoặc chân không. Tổng hàm lượng chất rắn được xác định bằng cách cân mẫu thử trước và sau khi sấy đến khối lượng không đổi.
1.8.1.3 Thiết bị, dụng cụ
Đĩa đáy phẳng, thành thấp, đường kính khoảng 60 mm; tủ sấy; bình hút ẩm; cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg.
1.8.1.4 Cách chuẩn bị mẫu
Cân đĩa chính xác đến 0,1 mg. Rót vào đĩa 1,5 g ± 0,5 g latex và cân khối lượng (m0) chính xác đến 0,1 mg. Lắc nhẹ đĩa để đảm bảo latex bao phủ đáy đĩa.
Đặt đĩa nằm ngang vào trong tủ sấy ở 105 °C ± 5 °C trong 2 h cho tới khi mẫu thử mất màu trắng. Lấy đĩa ra khỏi tủ sấy, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Lấy đĩa ra và cân.
Cho đĩa lại vào tủ sấy khoảng 30 phút, nhiệt độ sấy là 105 °C ± 5 °C. Lấy đĩa ra và để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng như trước và cân lại.
Lặp lại quy trình sấy trên khoảng 15 phút, cho đến khi khối lượng hao hụt giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 0,5 mg. Ghi lại khối lượng latex đã sấy khô.
1.8.2 Phương pháp đánh giá cơ tính
Đo cơ tính của vật liệu theo tiêu chuẩn ASTM D-882.
1.8.3 Phương pháp tồn trữ nhiệt
Phương pháp tồn trữ nhiệt theo tiêu chuẩn JIS K 5400.
Mục đích
So sánh mức độ lão hóa cao su thiên nhiên đã phối trộn và cao su silicone sau khi lưu trữ nhiệt qua thông số độ bền-Stress Yield (N/mm²).
Cách tiến hành
Các mẫu được đặt liên tục 7 ngày trong tủ sấy ở nhiệt độ 600C .
Sau đó, thực hiện đo kéo theo tiêu chuẩn ASTM D882 và ghi nhận thông số Stress
30 Yield của từng mẫu.
So sánh độ biến thiên các giá trị trung bình Stress Yield của 2 vật liệu.
1.8.4 Phương pháp gia tốc thời tiết Q-UV 1.8.4.1 Mục đích sử dụng
Kiểm tra độ bền màu của móng tay giả thẩm mỹ làm bằng latex CSTN.
1.8.4.2 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lí của máy gia tốc thời tiết:
Ánh sáng UV gây ra sự lão hóa của độ bền vật liệu tiếp xúc ngoài trời. Các bóng đèn huỳnh quang của các thiết bị thử nghiệm QUV mô phỏng bước sóng ngắn giới hạn UV và tái diễn thực tế các thiệt hại về vật chất gây ra bởi ánh sáng mặt trời. Các loại thiệt hại bao gồm thay đổi màu sắc, mất độ bóng, bong ra, nứt, rạn, mờ đi, gây ra tính dòn, mất độ bền và oxy hóa. Sương, mưa gây ra tình trạng ẩm ướt. Hệ thống ngưng tụ của các thiết bị thử nghiệm QUV mô phỏng thực tế gây sương và đẩy nhanh tác động của nó bằng cách sử dụng nhiệt độ cao.
Quá trình ngưng tụ tự động làm sạch nước máy thông thường được sử dụng trong hệ
thống. Vì quá trình bay hơi và ngưng tụ nước trên các mẫu vật thực sự là một quá trình chưng cất mà tất cả các tạp chất trong đó được loại bỏ [25].
Mô hình CIE L*a*b* được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của mắt người.
Các giá trị L a b mô tả tất cả những màu mà mắt một người bình thường có thể nhìn thấy được. Theo mô hình Lab, tất cả các màu có cùng một độ sáng sẽ nằm trên cùng một mặt phẳng có dạng hình tròn theo 2 trục a* và b*. Màu có giá trị a* dương thì ngả đỏ, màu có giá trị a* âm thì ngả lục. Tương tự b* dương thì ngả vàng và b* âm thì ngả lam. Còn độ sáng của màu thì thay đổi theo trục dọc L*.
31 Hình 1.15 Mô hình CIE Lab
L*: độ sáng
a*: tọa độ màu trên trục đỏ - lục b*: tọa độ màu trên trục vàng – lam
Giao điểm của 2 trục a* và b* là điểm vô sắc (đen, ghi, trắng tùy thuộc vào độ sáng).
Những đoạn có cùng tông màu trong mặt phẳng a*b* nằm trong một đoạn thẳng kéo dài từ điểm trung tâm ra phía ngoài. Trục độ sáng L* có giá trị từ 0 - ứng với màu đen đến 100 - ứng với màu trắng. Những màu có cùng độ sáng nằm trên mặt phẳng song song với giấy. Sự khác nhau giữa màu 1 và màu 2 trong hệ thống CIELab được xác định thông qua các hiệu số sau:
∆L* = L2-L1: sự khác nhau về độ sáng giữa 2 màu
∆a* = a*2-a*1: sự khác nhau về về tọa độ trên trục đỏ - lục.
∆b* = b*2-b*1: sự khác nhau về về tọa độ trên trục vàng - lam.
Giá trị sai biệt màu sắc trong hệ thống màu được tính bằng giá trị ∆𝐸∗𝑎𝑏:
∆𝐸∗𝑎𝑏 = √(∆𝐿∗)2+ (∆𝑎∗)2+ (∆𝑏∗)2 [26]
Theo hệ màu Lab
∆L* có giá trị càng lớn ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu trắng.
∆L* có giá trị càng bé ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu đen.
32
Hình 1.17 Máy so màu X-rite Ci7500
∆a* có giá trị càng lớn ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu đỏ.
∆a* có giá trị càng bé ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu xanh.
∆b* có giá trị càng lớn ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu vàng.
∆b* có giá trị càng bé ý nói màu trên mẫu nghiêng về màu xanh.
Hai màu có giá trị ∆E* > 1 tương ứng với khoảng cách màu mà mắt có thể nhận biết được sự khác biệt màu sắc giữa hai màu đó. Với ∆E* < 1 thì mắt không thể nhận ra sự khác biệt màu sắc giữa 2 màu đó.
1.8.4.3 Thiết bị phân tích
Máy gia tốc thời tiết (dùng để kiểm tra độ lão hóa) QUV-XHS340 (hình 1.14).
Hình 1.16 Máy kiểm tra độ lão hóa QUV-XHS340
Đo giá trị ∆E* bằng máy so màu X-rite Ci7500 (Hình 1.16). Hệ thống màu trên máy so màu Xrite bao gồm: L*a*b*, ΔL*Δa*Δb•, L*c*h˚, ΔL•ΔC*ΔH*, ΔE*ab, ΔECMC, ΔE CIE94, XYZ, Độ trắng và Yellowness theo tiêu chuẩn ASTM E313-98.
33
Hình 2.1 Lưu huỳnh Hình 2.2 Latex cao su