2.2. Tổng quan về Matlab Simulink
2.2.1. Một số thư viện công cụ trong Matlab Simulink
2.2.1.3. Các công cụ trong Tab MODELLING
Đặt thông số cấu hình mô hình cho một mô hình.
Các thông số cấu hình mô hình xác định cách mô hình của bạn chạy bằng cách chỉ định loại bộ giải được sử dụng, cài đặt nhập và xuất và các cài đặt khác kiểm soát cách chạy của mô hình. Mọi mô hình đều có một bộ cấu hình chứa các tham số cấu hình mô hình và các giá trị được chỉ định của chúng. Khi bạn tạo một mô hình mới, nó chứa bộ cấu hình mặc định, được gọi là Configuration, chỉ định các giá trị mặc định cho các tham số cấu hình mô hình.
Để xem và đặt thông số cấu hình cho mô hình của bạn, hãy mở hộp thoại thông số cấu hình (Configuration Parameter). Trong Simulink Editor, trên tab Modelling, hãy nhấp vào Model Settings .
Nhấp chuột phải vào tên thông số và chọn What is this? Để:
Hiển thị một mô tả thông số ngắn gọn.
Tên tham số mà bạn có thể sử dụng trong tập lệnh.
Sự phụ thuộc tham số.
Từ hộp thoại What is this?, nhấp vào Show more information để có tài liệu tham số đầy đủ.
29 Để tìm một tham số bằng cách sử dụng tên, tên dòng lệnh, giá trị hoặc mô tả của nó, hãy sử dụng khung tìm kiếm (Search) ở đầu hộp thoại. Nhập “.” trong khung tìm kiếm để xem danh sách tất cả các tham số.
Solver pane:
Hình 2.23. Cửa sổ Solver pane Một vài thông số trong Solver pane
Bảng 2.3. Một vài thông số trong Solver pane
Tên thông số Chức năng
Start time Chỉ định thời gian bắt đầu cho mô phỏng hoặc mã được tạo dưới dạng giá trị chính xác kép, được chia tỷ lệ thành giây.
Stop time Chỉ định thời gian dừng cho mô phỏng hoặc mã được tạo dưới dạng giá trị chính xác kép, được chia tỷ lệ thành giây.
30 Type Chọn loại bộ giải bạn muốn sử dụng để mô phỏng mô hình của
mình.
Solver Chọn bộ giải bạn muốn sử dụng để tính toán các trạng thái của mô hình trong quá trình mô phỏng hoặc tạo mã.
Max step size Chỉ định bước thời gian lớn nhất mà bộ giải có thể thực hiện.
Min step size Chỉ định bước thời gian nhỏ nhất mà bộ giải có thể thực hiện.
Initial step size Chỉ định kích thước của bước thời gian đầu tiên mà trình giải thực hiện.
Relative tolerance Chỉ định lỗi bộ giải lớn nhất có thể chấp nhận được, liên quan đến kích thước của mỗi trạng thái trong mỗi bước thời gian. Nếu sai số tương đối vượt quá dung sai này, bộ giải sẽ giảm kích thước bước thời gian.
Absolute tolerance Chỉ định lỗi bộ giải lớn nhất có thể chấp nhận được, vì giá trị của trạng thái đo được gần bằng không. Nếu sai số tuyệt đối vượt quá dung sai này, bộ giải sẽ giảm kích thước bước thời gian.
Shape preservation Tại mỗi bước sử dụng thông tin phát sinh để cải thiện độ chính xác của tích hợp.
Number of consecutive min
steps
Chỉ định số lần vi phạm kích thước bước tối thiểu liên tiếp tối đa được phép trong quá trình mô phỏng.
Data Import/Export Pane:
31 Hình 2.24. Cửa sổ Data Import/Export
Một vài thông số trong Data Import/Export:
Bảng 2.4. Một vài thông số trong Data Import/Export
Tên thông số Chức năng
Input Tải dữ liệu đầu vào từ workspace trước khi bắt đầu mô phỏng.
Initital state Tải trạng thái ban đầu của mô hình từ một workspace trước khi bắt đầu mô phỏng.
Time Lưu dữ liệu thời gian mô phỏng vào biến được chỉ định trong quá trình mô phỏng.
States Lưu dữ liệu trạng thái vào biến được chỉ định trong quá trình mô phỏng.
Output Lưu dữ liệu tín hiệu vào biến được chỉ định trong quá trình mô phỏng.
32 Final states Lưu các trạng thái của mô hình ở cuối mô phỏng vào biến
được chỉ định.
Signal logging Bật hoặc tắt tính năng ghi tín hiệu trên Globally cho mô hình.
Data stores Bật hoặc tắt Globally ghi lại các biến khối Data Store Memory cho mô hình.
Log Dataset data to file Chọn các tùy chọn để tạo dữ liệu tín hiệu đầu ra bổ sung cho bộ giải variable-step.
Single simulation output Bật định dạng đầu ra single-output của lệnh mô phỏng.
Record logged workspace data in
Simulation Data Inspector
Chỉ định xem có gửi dữ liệu đã ghi đến Simulation Data Inspector khi mô phỏng tạm dừng hoặc hoàn thành hay không.
Math and Data Types Pane:
Hình 2.25. Cửa sổ Math and Data Types
33 Một vài thông sốtrong Math and Data Types:
Bảng 2.5. Một vài thông số trong Math and Data Types
Tên thông số Chức năng
Simulation behavior for denormal numbers
Chỉ định chế độ mong muốn cho các kết quả không bình thường từ các phép toán số học.
Use algorithms optimized for row-major array layout
Bật các thuật toán để tạo mã định dạng row-major và các thuật toán row-major tương ứng để mô phỏng.
Default for underspecified data type
Chỉ định kiểu dữ liệu mặc định để sử dụng cho các kiểu dữ liệu kế thừa nếu phần mềm Simulink® không thể suy ra kiểu dữ liệu của tín hiệu trong quá trình truyền kiểu dữ liệu.
Use division for fixed- point net slope
computation
Phần mềm Fixed-Point Designer thực hiện tính toán độ dốc ròng bằng phép chia để xử lý độ dốc ròng khi đáp ứng các điều kiện đơn giản và chính xác.
Gain parameters inherit a built-in integer type that is
lossless
Kiểu dữ liệu của tham số khuếch đại là một số nguyên được tạo sẵn khi đáp ứng các điều kiện nhất định.
Use floating-point multiplication to handle
net slope corrections
Phần mềm Fixed-Point Designer sử dụng phép nhân dấu phẩy động để thực hiện hiệu chỉnh độ dốc ròng cho phôi dấu phẩy động thành điểm cố định.
Diagnostics pane
34 Hình 2.26. Cửa sổ Diagnostics
Một vài thông sốtrong Diagnostics:
Bảng 2.6. Một vài thông số trong Diagnostics
Tên thông số Chức năng
Algebraic loop Chọn hành động chẩn đoán cần thực hiện nếu phần mềm Simulink phát hiện một vòng lặp đại số trong khi biên soạn mô hình.
Minimize algebraic loop
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện nếu không thể thực hiện thu nhỏ vòng lặp đại số nhân tạo cho hệ thống con nguyên tử hoặc khối Mô hình vì cổng đầu vào có nguồn cấp dữ liệu trực tiếp.
Block priority violation
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện nếu phần mềm Simulink phát hiện ra lỗi đặc điểm kỹ thuật ưu tiên khối.
Min step size violation
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện nếu phần mềm Simulink phát hiện bước mô phỏng tiếp theo nhỏ hơn kích thước bước tối thiểu được chỉ định cho mô hình.
35 Consecutive zero-
crossings violation
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện khi phần mềm Simulink phát hiện rằng số lần giao nhau bằng 0 liên tiếp vượt quá mức tối đa được chỉ định.
Automatic solver parameter selection
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện nếu phần mềm Simulink thay đổi cài đặt tham số bộ giải.
Extraneous discrete derivative signals
Chọn hành động chẩn đoán để thực hiện khi một tín hiệu rời rạc dường như đi qua khối Mô hình đến đầu vào của khối có trạng thái liên tục.
State name clash Chọn hành động chẩn đoán sẽ thực hiện khi một tên được sử dụng cho nhiều trạng thái trong mô hình.
SimState interface checksum mismatch
Sử dụng kiểm tra này để đảm bảo rằng tổng kiểm tra giao diện giống với tổng kiểm tra mô hình trước khi tải OperatingPoint.
Model Explorer:
Sử dụng Model Explorer để xem, sửa đổi và thêm các phần tử của mô hình Simulink, biểu đồ Stateflow và các biến workspace.
Model Explorer cho phép bạn tập trung vào các phần tử cụ thể (ví dụ: khối, tín hiệu và thuộc tính) mà không cần điều hướng thông qua mô hình hoặc biểu đồ.
Hình 2.27. Cửa sổ Model Explorer
36 Sử dụng Model Explorer để tìm kiếm:
Các biến trong workspaces và từ điển dữ liệu.
Cách sử dụng biến trong một mô hình.
Tham số khối và giá trị tham số.
Bạn có thể kết hợp các tiêu chí tìm kiếm và tinh chỉnh để lọc các kết quả. Tìm kiếm các phần tử của mô hình trong Model Explorer, bằng cách chọn trong hệ thống phân cấp mô hình. Bạn có thể tìm kiếm toàn bộ mô hình, trong một hệ thống cụ thể hoặc cũng có thể tìm kiếm trong một hệ thống và tất cả các hệ thống con, hoặc bên dưới hệ thống đó theo thứ bậc. Sử dụng kết quả tìm kiếm, bạn có thể sửa đổi nhiều phần tử cùng lúc.
Để thao tác với dữ liệu của mô hình (tham số khối, tín hiệu và trạng thái). Có thể tìm kiếm, sắp xếp, … hãy dùng Model Data Editor. Bạn có thể cài đặt các thuộc tính dữ liệu như giá trị tham số, tên tín hiệu và giá trị ban đầu cho các trạng thái.
Hình 2.28. Biểu tượng Model Explorer trong tab Modeling Để mở Model Explorer:
Trong Thanh công cụ Simulink, trên tab Modeling, bấm Model Explorer.
Trong một mô hình đang mở trong Simulink Editor, hãy nhấp chuột phải vào một khối và chọn Explore.
Model Data Editor
Mô hình chứa các mục dữ liệu như tín hiệu, tham số khối (ví dụ: tham số Gain của khối Gain) và kho dữ liệu. Model Data Editor dữ liệu mô hình cho phép bạn kiểm tra và chỉnh sửa các mục dữ liệu trong danh sách mà bạn có thể sắp xếp, nhóm và lọc.
37 Sau đó, bạn có thể định cấu hình các thuộc tính và tham số, chẳng hạn như kiểu dữ liệu và kích thước, mà không cần phải xác định vị trí các mục trong sơ đồ khối.
Trong khi tạo và gỡ lỗi một mô hình, bạn có thể định cấu hình nhiều mục dữ liệu cùng một lúc bằng cách chọn các tín hiệu và khối tương ứng trong sơ đồ khối. Làm việc với các mục đã chọn trong Model Data Editor dữ liệu mô hình thay vì mở các hộp thoại riêng lẻ. Sử dụng kỹ thuật này để xem và so sánh nhanh hơn các thuộc tính của nhiều tín hiệu gần nhau trong biểu đồ, ví dụ, trong một hệ thống con.
Hình 2.29. Cửa sổ Model Data Editor Sử dụng Model Data Editor để định cấu hình:
Thiết bị đo tín hiệu và kho dữ liệu, có nghĩa là bạn muốn xem và thu thập các giá trị mô phỏng. Các thuộc tính thiết kế như kiểu dữ liệu, giá trị tối thiểu và tối đa và các đơn vị vật lý.
Kiểm soát sự tương tác giữa các thành phần thông qua các khối Inport và Outport và kho dữ liệu.
Hình 2.30. Biểu tượng Model Data Editor trong tab Modeling
Để mở Model Data Editor trong một mô hình, trên tab Modeling, hãy nhấp vào Model Data Editor hoặc nhấn Ctrl + Shift + E.