TỪ LOẠI TIÉNG VIỆT
II. CÁC TÙ LOẠI TIÉNG VIỆT
2. Miêu ta các từ loại
* Đặc điêm cùa danh từ
- Danh từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật (sự vật được hiểu theo nghĩa khái quát nhất: đồ vật, con vật, cây cối, người, k h á i n iệ m ..
- Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chi số lượng ớ trước và từ chi định ở sau để tạo nên cụm danh từ m à nó là thành tố trung tâm.
Ví dụ: ba thành phô ấy, những n sư ờ i này
- Danh từ có khả năng đảm nhiệm thành phần chính và thành phần phụ trong câu.
Ví dụ: Lan là học sinh ngoan. (Lau là chù ngữ) Mẹ Lan lủ g iá o viên mầm non. (Lan là định ngữ) Cô giáo khen Lan. (Lan là bô ngữ)
H ọc sinh được tặng bang khen là Lan. (Lan là vị ngữ)
* Các tiêu loại danh từ
- Danh từ riêng: là tên gọi riêng của một người, một địa danh hay m ột vật. Ví dụ: Hồ Chí Minh, L ê H ồ n g Phong, Hà Nội, ĐồniỊ Tháp Mười...
- Danh từ chung: là “ tên gọi của m ột lớp sự vật dồng chất về m ột phương diện nào đ ó ” (Diệp Q uang Ban). Ví dụ: hàn, ghế, giường, such, bát, đũa, x e đạp, quần, áo...
Danh từ chung gồm:
+ Danh từ tồng hợp (đối lập với danh từ đơn thế: là những danh từ chi gộp các sự vật khác nhau n h u n e gần gũi với nhau, thường đi đôi với nhau và hợp thành m ột loại sự vật. Ví dụ: sách vở, gà vịt, quần áo, v ợ chồng, bạn bè, thuyền hè...
+ Danh từ trừu tượng (dối lập với danh từ cụ thể): là những danh từ chi các khái niệm trừu tượng thuộc phạm vi tinh thần. Ví dụ: lư lường, thái độ, ỷ ngliĩ, đạo đức, niêm vui, nôi buồn, hạnh phúc...
+ Danh từ cụ thể: là những danh từ chỉ sự vật cụ thề, có thể tri nhận bang các giác quan (nghe, nhìn, sờ, ngử i...)- Danh từ cụ thề có thể phàn thành các nhóm sau đây:
• Danh từ đơn vị: chí các đơn vị sự vật. D anh từ đơn vị bao gôm:
Danh từ chi đơn vị tự nhiên: chiếc, cái, con, bức, tờ, tẩm, cục...
Danh từ chi đơn vị đo lường: mau, sào, tạ. tẩn, lít, m ét...
Danh từ chỉ đơn vị tập the: tốp, bọn, lũ, đóng...
Danh từ chỉ đcm vị thời gian: giờ, phút, giây, năm, tháng, th ế ki...
Danh từ chỉ đon vị tồ chức hành chính: Icìng, xã, tinh, huyện, bủn, lô..
Danh từ chi đơn vị hành động, sự việc: cuộc, chuyến, phen, lần...
• Danh từ chi sự vật đơn thể: ià những danh từ chi các sự vật có thể tồn tại thành từng đơn vị đơn thể. Ví dụ: sácli, quail cío, chó, lợn, cam, bươi, nhà, õ tỏ, công nhãn, học sinh...
• Danh từ chi chất liệu:là những danh từ chi các chất, không phài các vật. Ví dụ: nước, đường, săt. sữ a ...
b. D ộng từ
* Đặc điêm cua dộng lừ
- Đ ộng từ có ý nghĩa khái quát là chi hoạt động, trạng thái (trạng thái vật lí, sinh lí, tâm lí).
- Đ ộng từ có khả năng làm thành tố trung tâm trong cụm từ chính phụ, m à các thành tổ phụ tiêu biểu là các phụ từ, trong đó có các phụ từ chi mệnh lệnh. Ví dụ:
đang xem ti vi, hãy đứng lên...
- Đ ộng từ đàm nhiệm đuợc chức năng cùa các thành phàn chinh và thành phần phụ trong câu.
Ví dụ: Bé đang học. (động từ làm vị ngữ)
Bà tôi thích nghe hát quan họ. (động từ làm bố ngữ)
Trường em x â y thêm hai ph ò n g tập thế dục, (động từ làm định ngữ) Thi đua là vêu nước, (động từ làm chủ ngữ)
* Các lieu loại động từ
- Động từ không độc lập: là những động từ thường không dùng m ột m ình mà phải dùng với một từ khác (có cá động từ khác) hoặc một cụm từ đi sau làm thành tố phụ. Ví dụ: toan, dám, phai, can, nên, hóa thành, trờ nên...
80
- Đ ộng từ độc lập: là những động từ được dùng m ột m ình trong chức năng ngữ pháp cúa câu. C húng có số lượng lớn và bao gồm nhiều tiểu loại. Trước hết, chúng được phân thành hai nhóm:
+ Nội động từ (động từ vô tác): là những động từ chỉ hoạt động, trạng thái tự thân, không tác động đến một đối tượng nào. Trong câu, chúng không thê có thành tố phụ chi đối tượng chịu sự tác động. Nội động từ gồm các nhóm nhò sau đây:
• N hóm chỉ tư thế: đi, đứng, nằm. ngoi, quỳ...
• Nhóm chi sự tự di chuyền: đi, chạy, bò, bay, nhảy, bơi, lăn, lê...
• N hóm chi quá trình: chảy, rơi, cháy, rụng, song, chết...
• N hóm chỉ trạng thái tâm lí, sinh lí: băn khoăn, hồi hộp, lo sợ, đau đớn, thao th ứ c ...
• Nhóm chỉ trạng thái tôn tại: có, còn, mát, mọc, lặn, tàn, tan...
+ N goại động từ (động từ chuyển tác): là những động từ chi hoạt động có chuyền đến, tác động đến một đối tượng nào đó. Khi dùng trong câu, các động từ này thường đòi hỏi thành tố phụ chì đối tượng chịu sự tác động. Ngoại động từ gồm các n h ó m nhỏ sau đây:
• Các động từ tác động: đánh, đóng, xé, đập, kéo, ném ...
• Các động từ chì hoạt động phát nhận: cho, tặng, vay, tra...
• Các động từ chỉ hoạt động gây khiến: bắt, khiến, mời, đế nghị...
• Các động từ chỉ hoạt động đánh giá đối tượng: gọi, coi, bầu, cóng nhận, đánh giá ...
• C ác động từ chi cảm ngh ĩ, nói năng: nghĩ, biết, thấy, nhận thấy, p h á t b iếu...
c. T ính từ
* Đ ặ c điếm cùa tính từ
- Tính từ có nghĩa khái quát là chì tính chất, đặc điểm của sự vật, của hoạt động, trạng thái.
- Tính từ có thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính cùa m ột cụm từ chính phụ mà các thành tố phụ là các phụ từ (trừ phụ từ chỉ m ệnh lệnh), trong đó khá tiêu biểu là các phụ từ chỉ m ức độ. Ví dụ: rất nổi tiếng, hơi nhanh, đẹp quá...
- Tính từ có thể làm vị ngữ trực tiếp trong câu. N goài ra tính từ cũng có thể iàm chủ ngữ, định ngữ, bồ n g ữ ...
Ví dụ: Cô giáo em rất hiền, (làm vị ngữ)
Đ ó là những học sinh mới. (làm định ngữ) Nam chạy chậm, (làm bổ ngữ)
Dịu dàng là đức tính cùa p h ụ n ữ Việt Nam. (làm chủ ngữ)
* C ác tiếu loại lính từ
- Tính từ có ý nghĩa tính chất tự thân có m ức độ: xanh lè, đỏ au, tra n g toát, sâu h o ă m ...
- T ính từ có ý ng h ĩa tự thân không có mức độ: xanh, trắng, đỏ, gầv, béo, nặng, nhẹ...
N goài ra, cán cứ vào ý n ghĩa khái quát, có thể phân biệt hai loại tính từ:
- Các tính từ biểu hiện các đặc điểm về chất: chi m àu sắc (xanh, đó, vàng...);
chi kích thước, hình dạng ịto, nhỏ, lớn, bé...); chỉ mùi vị (cay, ngọt, đắng,...)- chỉ tính chất v ật lí (cứng, mềm, d è o ,...)\ chi phẩm chất cùa sự vật (tốt, xấu, d ở ,...);
chỉ đặc điềm tâm lí (hiền, dữ, điểm đ ạ m ,...); chỉ đặc điểm trí tuệ (thông minh, đần độn, khôn k h é o ...)\ chì đặc điểm sinh lí (khỏe, yếu, m ạnh,...)', chỉ cách thứ c hoạt động (nhanh, chậm, thạo,...).
- Các tính từ chi đặc điểm về lượng: cao, thấp, nông, sâu, dài, ngắn, nặng, nhẹ...
d. S ố từ
* Đ ặc điêm cùa so từ
- Sổ từ có ý nghĩa khái quát chi số lượng hay thứ tự sự vật.
- Có khá năng kết hợp với danh từ làm thành tố phụ chi số lượng sự vật (khi đó số từ đứng trước danh từ), hoặc chi thứ tự sự vật (số từ đi sau danh từ). Ví dụ:
tám thảng, tháng tá m ...
- T rong câu, số từ cũng có khà năng độc lập thực hiện chức vụ cùa các thành phần câu, như làm vị ngữ, nhưng rất hạn chế.
Ví dụ: Dân tộc ta là một.
* Các tiêu loại só từ
- Số từ chi số: bao gồm các số từ chi so lượng xác định (mật, hai, ba, trăm, nghìn, triệu, ti,...), và số từ chi số lượng không chính xác (dăm, mươi, dăm bảy...).
- Số từ chì thứ tự: cấu tạo y nguyên như số từ chi số hoặc có thêm yếu tố thứ hay số. Ví dụ: Vua H ùng th ứ m ười tám, nhà sô n ă m ,...
e. Đ ạ i t ừ
* Đ ặc điêm cùa đại lừ
- Đại từ có chức năng để xưng hô, để trò, hoặc để thay thế (cho danh từ , động từ, tính từ).
- T ùy theo từng trường hợp cụ thể, đại từ thay thế cho từ thuộc từ loại nào thì m ang đặc điểm ngữ pháp của từ loại đó.
Ví dụ: Tôi ăn cơm. Nó cũng thế. ( Thế là đại từ dùng đề thay thế cho cụm động từ "ăn cơm ", nên th ế m ang đặc điểm ngữ pháp cùa động từ và làm vị ngữ trong câu.
82
* Các liêu loại đại lừ
Căn cứ vào mục đích sừ dụng, có thế tách các đại từ thành các tiếu loại sau:
- Các đại từ xưng hô: tói, lao, tớ. chúng tỏi, mày, chúng mày, nó, han. họ, chúng nó...
- Các đại từ chí định: ¿IV, này, kia, đó, nọ...
- Các đại từ đê hỏi: ai, cái gì, bao giờ, đâu, sao, bao nhiêu... Các đại từ để hỏi còn được dùng theo nghĩa phiếm chi: chúng không nhằm để hỏi, m à chi chung m ọi người, mọi sự vật, mọi nơi chốn, thời g ia n ... nhưng không ám chỉ m ột đối lượng cụ thể nào. Ví dụ: “Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành" (H ồ Chí M inh)
- Các đại từ đề thay thế: thế, vậy...
f . Phụ từ
* Đặc điêm cùa phụ từ
- v ề ý nghĩa, phụ từ không thực hiện chức năng định danh, nó chỉ có chức năng bổ sung một loại ý nghĩa nào đó cho các từ định danh.
- v ề khả năng kết hợp, phụ từ chuyên đi kèm với m ột từ loại nào đó ớ phía trước hoặc phía sau. Vỉ vậy, phụ từ là dấu hiệu để xác định từ loại cho m ột từ. Phụ từ chuyên làm thành tổ phụ trong cụm từ.
- Trong câu, phụ từ không thê m ột mình đàm nhiệm chức năng củ a các thành phần câu.
Ví dụ: Mẹ em d a n s tưới rau.
Trong ví dụ này từ đang là một phụ từ chỉ thời gian tiếp diễn cho hoạt động.
Nó đi kèm với từ lưới, làm thành tố phụ cho từ đó và tạo thành cụm động từ đang tưới rau (cả cụm này làm vị ngữ của câu).
* Các tiếu loại p h ụ từ
Dựa vào từ loại cùa các từ chính m à phụ từ đi kèm , các phụ từ được phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm các phụ từ thường đi kèm danh từ: những, các, mọi, mỗi, từng, m ột...
- N hóm các phụ từ thường đi kèm động từ và tính từ:
+ Các phụ từ chi ý nghĩa thời gian: đà, sẽ, đang, vừa. m ới...
+ Các phụ từ chi sự tiếp diễn tưcrng tự: đều, cũng, vẫn, cứ ...
+ Các phụ từ chi ý khắng định hay phủ định: có, không, chưa, chang...
+ Các phụ từ chi ý m ệnh lệnh: hãy, đừng, chớ...
+ Các phụ từ chi m ức độ: rắt, hơi, quá. lắm, cực kì...
+ Các phụ từ chi sự hoàn thành (xong, rồi), chi kết quà ịduợc, m ất), chỉ ý tự lực (lav), chi ý tương hỗ (nhau), chỉ sự phối hợp (cùng, với), chi cách thức {ngay, liên, nữa, mãi) thường đứng sau động từ.
g. Q uan h ệ từ
* Đ ặc điêm cùa quan hệ từ
- Quan hệ từ là những từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các cụm từ, eiữa các bộ phận câu hoặc giữa các câu với nhau.
Quan hệ từ không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính cũng như thành tố phụ trong cụm từ. Chúng cũng không đảm nhiệm được chức năng của các thành phần câu.
* Các tiểu loại quan hệ lừ
Căn cứ vào loại quan hệ ngữ pháp m à quan hệ từ biểu thị, có thể phân quan hệ từ thành hai nhóm:
Các quan hệ từ biểu thị quan hệ đấng lập: và, với, rồi, nhưng, mà, song, chứ, hav, hoặc...
~ Các quan hệ biểu thị quan hệ chính phụ: cùa, bang, với, rang, vì, lại, bởi, do, nên, đê, cho...
T rong thực tế sử dụng, các quan hệ từ có thể dược dùng thành cặp đề liên kết các bộ phận của câu với nhau, nhất là trong các câu ghép: nêu (hê, giá)... thì, vì (tại, bởi, ao)... nên, tuy (dù, m ặc dù)... nhưng, không những... nùi còn.
li. Tinh thái từ
* Đ ặc điếm cua lình thái từ
- Các tình thái từ là những từ biểu lộ thái độ tình cảm của người nói (người viết) đối với nội dung câu nói hoặc đối với người nghe (người đọc).
- Các tình thái từ không thể đóng vai trò thành phần cấu tạo trong cụm từ hay trong câu.
* Các tiêu loại tình thải từ
- Các trợ từ nhấn mạnh: Đ ây là những từ dược dùng ở trước từ hay cụm từ cần nhấn mạnh, chính, cà, những, chi, đê.ì, tận, ngay, đích...
Ví dụ: Nó làm nliữ ns ba bài tận. (nhấn mạnh số lượng)
Chính nó cũng không làm hết bài tập. (nhấn mạnh chù thể)
- Các tiều từ tình thái: Đ ây là những từ thường làm dấu hiệu chỉ rõ m ục đích nói của câu (hỏi, ra lệnh, kể, cảm th á n ...). Đ ồng thời, chúng cũng bộc lộ thái độ, tinh cảm của người nói (người viết).
Ví dụ: C húng cháu chào cô a \ (ạ biểu thị thái độ kính trọng).
Chúng mình đi xem n h é ] (nhé biều thị thái độ thân mật, hàm ý hỏi).
- Các từ cảm thán: Đ ây là những từ dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói: có thể dùng để gọi đáp (07, vâng, d ạ ...), có thể dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng, ngạc nhiên, đau đớn, sợ hãi, tức giận (ôi, trời ơi, ó, ùa, a kìa, hỡi ôi. eo ôi, ôi giờ i ỏi, than ôi...).
84