Biêu hiện của loại lỗi nàv là câu chù đề nêu lên một ý nhưng khi triển khai các câu sau lại nẽu lên một ý khác hoặc là các câu đang triển khai ý cùa câu chù đề lại đột ngột chuyến sang m ột ý khác. Vi dụ:
Trong ca dao Việt Nam, những bcii nói vế tình yêu nam nữ là những bcìi nhiều hơn tát cà. Họ yêu gia đình, vêu các tó âm cùng nhau chung sống, y ê u nơi chôn rau căt rỏn. H ọ yêu người Icing, người nước, véu từ cành ruộng đòng đến công việc trong xóm ngoài làng. Tinh vêu đó nông nhiệt, đăm thủm và sâu sắc.
(Bài làm cùa học sinh) Theo định hướng cùa câu chủ đề, các câu sau cần nói tới những bài ca dao về tình yêu nam nữ, nhưng lại nói về tình yêu nói chung, không phải tình yêu nam nữ. Cách chữa: V iết lại câu chủ đề.
b. T hiếu ý
Biều hiện cùa loại lỗi này là các câu triển khai không lấp đầy ý của câu chù đề. Ví dụ:
Dãn cư Văn Lang rất ưa ca hát và nháy múa. Họ hát trong những đêm tràng hoặc ngàv hội. Họ còn hát trong lúc chèo thuvển săn bat. N hững nhạc cụ đệm cho n h ữ n g điệu hál thường Ici trổng đồng, khèn, sáo, cổng...
(Tiếng Việt thực hành) Câu chủ đề có nội dung liên quan đến ca hát và nhảy múa. N hưng các câu triển khai chỉ nói đến ca hát, không nói đến nhảy múa.
Cách chừa: Viết thêm các câu triển khai đề cập đến nội dung bị thiếu hụt.
c. L oãng ý
Biểu hiện của loại lỗi này là các cảu triển khai đề cập đến những nội dung xa với câu chủ đề. Ví dụ:
Bên cạnh con cò, con trâu được nói đến nhiều hơn cá trong ca dao, dân cu Việt Nam. Con trâu không m ấy lú c thành thơi, cho nên khi n g h ĩ đến cuộc đời nhọc nhan cùa mình, người nông dân thường n g h ĩ đến con trâu. Con cò tuy có vát và, tuy phủi lặn lội bờ sông nhưng còn có lúc được bay lên trời xanh. Con cò, con vạc, con nóng là những con vật rất gan g ũ i với người lao động. C húng m ang những đức tinh cần cù chịu khó cùa người nông dân chán lấm tay bủn. N hững lúc cần bộc bạcli nỗi niềm, người nông dân thường đem con vật đó ra đề tâm sự.
Câu chù đề nói về con trâu nhưng khi triển khai đa số các câu lại nói về con cò, con vạc, con nông. Đ oạn văn không tập trung vào chủ đề, vi vậy bị loãng ý.
Cách chữa: Loại bỏ những câu xa ý chù đề, tập trung triển khai ý chú đề.
d. L ặp V
Biếu hiện cúa loại lỗi này là nhiều câu ý trùng lặp làm đoạn văn luẩn quẩn, nghèo nàn. Ví dụ:
140
"M ùa thu cáu c á ” cùa nguyễn Khuyến là m ột bài th ơ buồn. Canh vật trong bài th ơ thấm đượm m ột nỗi buồn man mác. N oi buồn n h ư trim váo cành vật. Canh new dường như cũng chứa m ột noi buồn riêng.
(Bài làm cùa học sinh) T rong đoạn văn trên, 3 câu cuối trùng lặp về nội đung.
C ách chữa: Loại bỏ những câu trùng lặp về ý, m ỗi ý chỉ cần (liễn đạt ban¿
m ột câu.
e. M âu th u ẫ n ý
Biếu hiện cùa loại lỗi này là các câu trong đoạn diễn đạt những ý không phù hợp, đối lập hay trái ngược nhau. Ví dụ:
Đ oàn thuyền đánh cà ra khơ i trong cánh mein đêm buông xuống. Sóng biên CCÚ then, đêm sập cửa, vũ trụ đi vào y ê n tĩnh, vang lặng. Bổn bể kliông còn một tiếng động. Lá cờ nlìỏ trên đinh cộ t buồm ph ầ n phật trước gió. Nlìững đường chi viền ón g ánh như sú n g rụ c trong đêm. Tiếng sóuo vo m ạn thuyền rì rẩm nghe như ban n h ụ c vó tận cùa biển cá ngán nga m uôn lời tâm sự. N hững khuôn mặt rám nắng, những cánh ta y ẹăn guốc, bắp thịt nôi cuồn cuộn khàn trương chưân bị nhô neo lẽn đường.
T rong đoạn văn trên câu trư ớc nói là “đêm sập cửa” , “ yên tĩnh” , “vắng lặng” , các câu sau lại thấy lá cờ phần phật, tiếng rì rầm, nhũng đường chỉ viền, những khuôn m ặt rám nắng, cánh tay gân guốc, bắp thịt cuồn cuộn. Các nội dung đó phủ định, mâu thuẫn với nhau.
C ách chữa: Loại bỏ các ý m âu thuẫn trong đoạn văn.
f . Đ ứ t m ạ ch ỷ
B iều hiện cùa loại lỗi này là các ý triển khai không liên tục m à nhảy cóc, gián đoạn. Ví dụ:
N am Cao viết nhiều về nông thôn. L ão Hạc ăn bả chó đế tự tử tránh đói. Anh cu P h ú c chết lặng lẽ trong xó nhà ẩm ư ớt trước nhữ ng đ ôi m ắt "dại đi vi quá đói ” của h a i đứ a con (Đ iếu Văn). Bei cái 77' chết vì m ột bữa no, tức là m ột kiếu chết vì quá đ ó i (M ột bữa no). Lại có cá cảnh đám cưới, nhưng cưới đế chạy đói.
(Theo Lê A) G iữ a câu thứ nh ất và các câu còn lại có hiện tượng gián đoạn về ý, vì câu một nói là N am Cao viết nhiều về nông thôn nhưng các câu sau lại cho thấy Nam Cao viết v ề cái đói.
C ách chữa: Thêm một câu vào giữa câu m ột và câu hai của đoạn văn đế làm ý trờ nên liền mạch.
2. Lỗi về hình th ứ c
a. L oi tácli đoạn k h ô n g thích hợp
Biểu hiện của loại lỗi này là tách đoạn ờ những chỗ không phù hợp làm dung lượng đoạn quá ngắn hoặc quá dài, hoặc cơ sở tách đoạn không nhất quán, lúc tách theo kiểu này, lúc tách theo kiểu khác. Ví dụ:
N hiệt tình yêu nước cùa Trần Quốc Tuấn đư ợc thế hiện rõ ràng và mạnh m ẽ ở thài độ p h ê phản nghiêm khác cùa ông đối với sa i lầm của các tướng s ĩ dưới quyên. Trước hết, ông chi trích mạnh m ẽ thải độ bạc tinh, bạc nghĩa cùa tư im g s ĩ đổi với chù soái.
Ong p h ê phán thái độ bàng quan, vô trách nhiệm đổi với Tố quốc của họ.
Và kịch liệt hơn nữa khi ông p h ê phán thải độ thiếu tự tôn, tự trọng cùa tướììg s ĩ trước những thói ngạo mạn cùa kè thù.
Tiêp đó, ông đã thăng thắn vạch Iran m ọi thói Ún chơi hường lạc tầm thường, thậm chí thắp hèn cùa tướng, s ĩ trước cành Tồ quốc lâm ngay. N hữ ng lí lẽ của óng thật quyết liệt, mạnh mẽ.
(Tiếng V iệt thực hành) Phần văn bán trên đây tách đoạn m ột cách lộn xộn, không theo m ột cơ sở nhất quán. Câu đầu tiên là câu khái quát không nèn để củng m ột đoạn với cáu hai là câu cụ thế. Còn nếu đã đê như vậy thì tiếp sau đó cũng nên để cùng đoạn với câu một và câu hai.
Cách chữa: c ầ n xác định một cơ sờ tách đoạn thống nhất trong toàn văn bản.
b. PhưoĩiỊỊ tiện Hên k ế t k h ô n g p h ù liọp
Biêu hiện của loại lỗi này là dùng sai, dùng thừa hoặc thiếu các phương tiện liên kết khiến cho quan hệ giữa các câu trong đoạn không phù hợp hoặc trở nên m ơ hồ, khó hiểu. Ví dụ:
Thủy Kiêu và Thủy Vân đểu lù con gái ông bei Vương Viên Ngoại. Nàng là một thiêu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận, hạnh p h ú c với cha mẹ. H ụ sóng êm đềm dưới m ột m ái nhà, cùng có nliững nét xinh đẹp tuyệt vời. vẻ đẹp cùa Kiều, hoa cũng p hải ghen, liễu cũng p h ả i hờn. Còn Vàn lại có nét đẹp đoan trang, thủy mị. Còn về
tài thì nàng hơn hằn Thúy Vân. Thế nhưnữ, nàng đâu có được hạnh phúc.
(Tiếng Việt thirc hành) Câu thứ nhất nói Thúy Kiều và Thúy Vân. Câu thứ hai chi nói nàng nên không biết là ai. Câu năm nói về Thúy Vân, câu sau lại nói về nàng tức là Thúy Vân nhưng lại so sánh là hơn hẳn Thúy Vân. D ùng phương tiện liên kết như vậy là không phù hợp, làm cho đoạn văn khó hiểu.
Cách chữa: c ầ n thay các phương tiện liên kết cho phù họp.
142
CÂU HỎI ÔN TẠP 1. V ăn bàn là gì?
2. Văn bản có những đặc trưng quan trọng nào? Phân tích các đặc trưng đó.
3. Trình bày qu y trình tạo lập văn ban.
4. Thế nào là liên kết nội dung, liên kết hình thức? Liên kết nội dung gồm những phương diện nào?
5. Các p hư ơ ng thức thể hiện liên kết chù đề, liên kết logic?
6. Trinh bày khái niệm vể đoạn văn.
7. Đ oạn văn được cấu tạo theo cấu trúc nào?
8. Trình bày quy trình viết m ột đoạn văn.
BÀI TẠP THỰC HÀNH 1. Phân tích liên kết nội dung trong văn bản sau:
R ừ n g cọ q u ê tôi
C hung nơi nào như sô n g Thao quê lôi, rừ ng cự trập trùng.
Thản cọ vút thang lên trời hai chục m ét cao. g ió bão không hể quật ngã. Búp cọ vút dài n h ư thanh kiêm sác vung lên. C ây non vừa trồi, lá đã xòa m ặt đất. Lá cọ tròn x ò e ra nhiều phiến nhọn dài, trúng xa n h ư m ột rừng tay vẫy, trưa hè lap lóa nang n h ư rừ ng m ặt trời m ới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đản, chì nghe tiếng hót líu lo m à không thấy bóng chim đâu.
Căn nhà tôi ứ n ú p dưới rìrng cọ. N gôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. N gày n gày đến lớp tôi đi trong rừng cọ. K hông đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ x ò e ô lợp kín Irén đầu. N gày nấng bóng rúm m át rượi. N gày m ưa cũng chang ướt đầu.
Q uẽ tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược vê xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
N gư ờ i sô n g Thao đi đâu, roi cũng nhớ về rừ n g cọ quê mình.
(Nguyễn Thái Vận) 2. Sau đ ây là các câu trong m ột đoạn văn được sắp xếp lộn xộn. Hãy sắp xếp lại cho lôgic:
(1) N h ư n g tại sao dân gian chì toàn sáng tạo ra truyện tiếu lăm đê g â y cười mà không tạo ra truyện tiếu lâm đê g ây khóc.
(2) K ê cũng lạ, con người sinli ra từ lúc chào đời là khóc chứ không phai lìi cười.
(3) Vậy thì, xem ra tiên g khóc kliông pliai it Cling bậc vit càng khôli" il V nghĩa so với tièng cười.
(4) Rói lừ khi sinh ra cho đến khi từ g iã cõi trần gian còn có bao Iihiài (Heil ccìn khóc, p h ủ i khóc.
(5) K hóc vì đau klĩỏ, oan ức, buôn tui, giận hờn, thương câm, trải ngang và lại cá vi vui mừng, su n g sướng, hạnh phúc.
3. Hãy xác định các nhân tố giao tiếp khi tạo lập văn bàn với chủ đề sau: N hũng phâm chất quan trọng m à người giáo viên m ầm non cần có.
4. Hãy lập chư ơng trình biểu đạt cho văn bàn ở bài 3.
5. Cho phần nội dung cùa m ột văn bản, hãy rút ra đề cương cùa phần văn bàn đó.
M a y n ét về T h o m ói tro n g cách n h ìn lại hôm nay
(...) Thơ m ới không nói đến đấu tranh cách mạng, đó lù nhược điếm lớn. và Thơ m ới nói chung buồn. Đ ó 1(1 nỗi buồn cùa CCI m ột th ế hệ người trong xù hội thực (lãn, lìửa p h o n g kiến, nó thành ra noi buồn về s ố kiếp con người, cái buồn tướng n h ư lí) bủn chắt cùa cuộc đời. Cũng có những bùi thơ vui, những vần th ơ vui, có ca vài bùi th ơ mil tâm hỏn thiên về cám x ú c vui, nhưng bao trùm Thơ m ới có thê nói là noi buồn (lay dứt, nỗi buồn cùa th ế hệ. N hư ng cái buồn cua Thơ m ới đâu củ p h a i đêu lù ủy mị. N o i buồn cùa con hô n h ở rừng lù chau chứa hoài niệm về g ia n g sail, đắt nư ớc chứ ! N oi buồn trong bcii "Tràng g ia n g " không phen lí) lòng yêu quê h ư ơ n ẹ đó sao.
N hư ợ c (tiêm cua Thơ m ớ i 1(1 thiếu khí p hách cách mạng, như ng Thơ m ới lí) p h o n g trào văn học p h o n g phủ, m ột phong trào sá n g tạo dồi dào có nhiều veil tu tích cự c: lòng vêu q u ê hư ơ n g đất nước đậm đà; lò n g yêu s ự sống, yêu con người bên cạnh cải buôn lạ i có chú ngliĩa lạc quan n h ư ici m ạch nước ngầm trong mát;
lòng trân trọng vêu m ến cha ông, yêu mến quá k h ứ đụp cua đất nước, giống nòi.
Lại có Iihĩmg nhà thư có C C II1 Ì quan vũ trụ sâu sắ c mà vẫn nặng lòng đời. Và tất cá các nhà Thơ m ới đểu chung m ột tình yêu: yêu liếng Việt, yêu tha thiết, da diết.
Chinh lòng yêu tiếng Việt đó là m ột biêu hiện cùa lòng yêu nước.
P hong trào Thơ m ới đ ã đóng góp nhiều về nghệ thuật thơ. đà đoi m ới sự biếu hiện cùm x ú c mạnh, nghĩa là cam x ú c sâu thăm về cuộc dời, về con người, về (tất nước, vế thiên nhiên, về vạn vật. Thơ m ới đã trau doi tiếng Việt, làm cho ngôn ngữ thơ Việt Nam uvên chuvến và hiện đại, biếu hiện được tất cá các màu sắc tăm hỗn cùa ngirời Việt N am ở th ế ki này. Nếu khôrHỊ có p h o n g trào Thư m ới (1932 - 1942) thì cũng không có ngôn n g ữ Thơ m ới vừa sú c tích, sá c bén vừa uyển chuyển, mượt mà chứa đự ng nhiều năng lượng trữ lình cho những nh¿t thơ cúc th ế hệ ra đời sau Cách m ạng tháng Tám đ ế biếu hiện lư tương và tình cùm cua mình.
144
Với nhữ m' /n/ í?;'ê/7/ và nhược (tiêm cua nỏ. Thơ m ới xứ ng đánỊỉ được m ệnh danh 1(1 m ột thời (tụi trong thi CII như Hoài Thanh đ à nói, m ột thời (tại p h o n g phú, dôi dào sứ c sán o lạo cua liôn Iho dân lộc.
(H uy Cận) 6. Xác định cáu trúc cua nhũn Sỉ đoạn văn sau:
ô. Toa ỏnh sỏ n g cua m ột lõm hụn IỚI1, “N hật ki trong tự " cũng lũa ỏnh sỏ n g cựa m ột trí tuệ lớn. Đó là ánh sán g cua thê giớ i (/nan, IIÌUĨII sinh quan M ác - Lêniiì, lit ánh sáng cùa nh ữ n g kinh nghiệm đấu Iranli cách m ạng pilona p h ú đư ợc tỏng két sâu săc của m ột vị lãnh tụ v ĩ đại. "Học đánh cờ " là lư tướng ch i đạo chiên lược, chiên thuật quân s ự được hình tiụm g hóa m à thành ihơ. "C ám lường đọc Thiên gia thi ” líi tuyên ngôn bang thơ cùa ihư ca cách mạng. "C ột câ y s ố ", "N ghe tiếng giã gạo ” là nhữ ng bài học lớn vé đạo đứ c cách mạntỊ. Thơ ''N hật k í trong tù ” bài ncio cũng láp lánh ánh sú n? cua trí tuệ lớn.
(Trích giảng văn học lỏfp 12) b. Đ óng tiền c ơ hô đã thành một thê lực vạn năng. Tài hoa, nhan sắc, lình nghĩa, nhân phúni, công li đêu không cỏn V nghĩa gì trước the lực CIUI đồ n g tiền. Tcii tình, hiếu hạnh như K iêu cũng chi lít m ột món hàng không hơn khùng kém. N g a y Kiều nữa, việc (lại (lột Illicit, lội lôi Iiliât trong SUÔI đời nàng, cái việc nghe lời H o TÔII Hiên, khuyên Từ H ai ra hàng, m ột phân cùng bơi xiêu lòng vì n gọc vảng cua Hồ Tôn Hiến.
(Hoài Thanh) c. Lên 6, 7 tuồi, chúng la được cap sách tớ i trường. Bal đầu có thêm tình bạn, tình thây trò. C h ú n g ta được liạc chữ, hục dọc, học viêt. ( 'húrnỊ la đư ợc học luân li, đạo đứ c (té biêt đạo làm COII, hiél kinh thầy yêu bạn. M oi năm ta thêm một kliôn lớn, g iỏ i giang. Tri óc Ììưực m ơ mang. Tầm m al d ư ợ c m ờ rộng. Tâm hòn thèm tro n g sủng. Có thê nói, con đư ờng đi học là con đư ờn g liạnli p h ú c Illicit cua m ỏ i thơ.
(Tạ Đức H iền) d. Chú thò có cái m ũi do lúc nào cũng trơn ướt, luôn hít hít. th ớ thớ. Bộ ria m ọc hai bên m ép trắng n h ư cước. Đôi mal đò hồng, tròn xo e n h ư hai hòn bi, trông rất hiển. H ai tai thò n h ư hai lít dũi lúc nào cũng vênh lên.
e. Đọc th ơ N guyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là th ơ Nguyễn Trãi không. Đ úng là thơ Nguyễn Trãi rỏi thì cũng không p h á i là de hiên đúng, câu hiếu đú n g mà toàn bài không hiên. K hông lìiêu vì không biết chắc bài th ơ được viết ra lúc nào trong cuộc đờ i nhiều chìm Iiồi cua Nguyễn Trãi. C ùng m ột bài thơ nêu viêt năm 1420 thì m ột V nghĩa, nén viết năm 1430 thì V nghĩa lại khác hãn.
( Tlico Hoài T hanh)
7. H ãy phát triền ý để viết doạn văn hướng tới chủ đề sau:
a. “Rào vệ m ôi trườn? là nhiệm vụ cấp bách cùa toàn thê loài người trên hành linh chúng ta
b. Vai trò cua người p h ụ nữ đang được khăng địnli.
8. Hãy thêm vào những chỗ trống những câu văn thích hợp:
N ội dung cùa truyện cô dân giun rất phong phú. Truyện phán ánh 'UỘC đấu tranh chinh p h ụ c thiên nhiên đầy khó khăn gian khô cùa những người 'ao động trước đ â v... Truyện đã để cao bán chất lốt đẹp cùa những người ctìn lương thiện, quanh năm chì biết m ánh vườn, thừa ruộ n g... Truyện (tã tủ cáo bàn chất xấu xa cùa g ia i cáp bóc lột tham lam, độc ác, kiêu ngạo, ngu (lú t...
9. Phân tích và chữa lỗi cho những đoạn văn sau:
a. Lịch sứ dân tộc ta đã ghi lại biết buo trang s ử hào hùng với nhữriỊ tên tuổi sáng chói muôn đời không quên. Ngô Q uyển đánh tan quàn xâm lược ỉ'am Hán.
Nguyễn H uệ đánh lan quán xâm lược nhà Thanh. L ê L ợi ph ủ tan quàn Nạiyên. Ai Chi Lãng m ãi m ãi lả nơi m o chôn quân xâm lược. Rồi Trần H ưng Đạo lãnh đạo nhản dân ta đánh đuôi quán M inh giành lại nên độc lập cho Tô quôc. Cứa biên Bạch Đ ang lụp chiến công lừng lay non sông. N hững tên tuôi đó s ẽ sống v ã i cùng non sông đ ất nước.
( Theo N guyễn Q u;ng Ninh) b. M oi nám trên thế giớ i có khoáng 6 triệu người m ắc các chứng bệnh d> s ử dụng ngiton nước không sạch. Chi tính riêng tỉnh Bạc Liêu năm 2002 đã có róihơn năm nghìn tnrờng hợp phải lới điểu trị tại các c ơ s ờ y tế do dùng nước bị ô nhúm.
(Báo K hoa học và lờ i sống)
146