Tác động đến môi trường

Một phần của tài liệu kl luu thi dung 610378b (Trang 27 - 31)

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP NƯỚC CHẤM NAM DƯƠNG & HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA XÍ NGHIỆP

2.2 Tác động đến môi trường

a) Nước thi sinh hot

Nước sinh hoạt từ nhà bếp, nhà ăn, từ khu vệ sinh chung, nhà vệ sinh trong khu vực sản xuất có thể gây ô nhiễm bởi các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng và các chất hữu cơ. Ước tính sơ bộ lượng nước sử dụng cho 150 công nhân của xí nghiệp là 10.5 (m3/ngày) bao gồm:

Lượng nước dùng cho tắm rửa, vệ sinh của công nhân:

) / ( 75 . 6 . / 45

150nguoi l ngca m3 ngày

Qsh   

Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của công nhân xí nghiệp:

) / ( 75 . 3 . / 25

150nguoi l ngca m3 ngày

QNA   

Thành phần, tính chất của nước thải sinh hoạt được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)

Tiêu chuẩn cho phép Nguồn loại A Nguồn loại B

BOD5 100130 20 100

COD 120150 50 200

SS 200220 55 100

Dầu mỡ 40100 KPH 10

Coliform

(MPN/100ml) 102104 5.103 104

Chất lượng nước thải này vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn tiếp nhận loại B. Do đó, cần phải xử lý trước khi thải vào cống chung.

b) Nước thải sản xuất

Lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất của xí nghiệp nước chấm Nam Dương có lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm Qtb = 100 m3/ngày. Nước thải bao gồm các công đoạn sản xuất sau:

 Công đoạn chế biến

 Công đoạn thanh trùng

 Công đoạn rửa chai

 Công đoạn rửa ớt tươi

 Công đoạn đóng gói

 Nước vệ sinh công nhân

Thành phần, tính chất nước thải của xí nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.5: Thành phần, tính chất nước thải Thông số Đơn vị Nước rửa

chai

Nước rửa cối

Nước thải cống chung

pH pH 10.3 4.5 5.1

BOD5 tổng mg / l 300 2200

COD tổng mg / l 1800 6518 4000

N-Kjeldahl mg / l 98 40

Tổng P mg P/ l 150

SS mg / l 150 180

Nhận xét: Qua số liệu khảo sát, ta nhận thấy rằng nước thải của xí nghiệp nước chấm vượt quá tiêu chuẩn xả thải (TCVN 5945-1995) do có nhiều cặn bã và các hoạt chất hữu cơ. Khi trị số BOD cao như vậy mà xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước. Ngoài ra, việc ô nhiễm do chất hữu cơ còn gây ra hiện tượng nước có mùi, màu và hủy hoại môi trường sống của các sinh vật dưới nước.

Nước thải được xả vào nguồn nước khi chưa qua xử lý sẽ làm thay đổi tính chất hóa lý, sinh học của nguồn nước, đồng thời, kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước. Mặt khác, trong nước thải còn tồn tại các vi sinh vật trong đó có vi khuẩn gây bệnh làm đe dọa đến tính an toàn vệ sinh nguồn nước. Chính vì vậy, cần phải xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để làm giảm ảnh hưởng của nước thải lên môi trường tự nhiên cũng như môi trường sống của con người và động thực vật.

c) Nước mưa chảy tràn

Loại nước mưa này sinh ra do lượng nước mưa rơi trên khuôn viên xí nghiệp.

Chất lượng nước mưa khi chảy đến hệ thống thoát nước phụ thuộc vào sự trong sạch của khí quyển của khu vực đang xét và mặt bằng rửa trôi. Do các khu vực sân bãi, đường giao thông nội bộ đều được trải nhựa hoặc lót bằng bêtông, hàng hóa được đưa vào kho nên nước mưa chảy tràn qua khu vực này có mức độ ô nhiếm không đáng kể và xem đó như là nước thải “ quy ước sạch” cùng với nước mưa thu gom trên mái xưởng sản xuất được thu gom và thải vào hệ thống cống chung của khu vực.

2.2.2 Môi trường không khí

Trong khu vực của xí nghiệp, môi trường không khí chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí thải do đốt dầu FO và một phần nhỏ từ quá trình phân giải nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất nước tương.

Xí nghiệp sử dụng dầu FO làm nguyên liệu đốt để vận hành lò hơi công suất 5 tấn /h và nhu cầu sử dụng dầu FO của xí nghiệp là 800lít / ngày. Khi đốt cháy dầu FO sẽ sinh ra các chất ô nhiễm chủ yếu là SO , NO, CO, hơi nước, muội khí và một lượng

nhỏ các khí CxHy, Aldehyde, trong đó cần phải quan tâm kiểm soát đến chất SO2 và NO2- đây là chất chỉ thị ô nhiễm đốt dầu.

Bảng 2.6: Hệ số phát thải của chất ô nhiễm khi đốt dầu FO

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm ( kg / 1000l dầu bị đốt)

SO2 54

NO2 9.6

CO 0.5 Bụi 2.75

Từ hệ số phát thải và căn cứ vào lượng dầu tiêu thụ có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh khi đốt dầu như sau:

Bảng 2.7: Tải lượng các chất ô nhiễm khi đốt dầu FO Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (kg /h)

SO2 2.7

NO2 0.48

CO 0.025 Bụi 0.14

Thường khi đốt cháy một lít dầu sẽ sinh ra thể tích khói thải là 25 m3. Vậy lưu lượng khói thải xí nghiệp thải ra là: 1250 m3 /h. Từ đó, ta tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu FO của xí nghiệp như sau:

Bảng 2.8: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của xí nghiệp khi đốt dầu FO

Chất ô nhiễm Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)

Tiêu chuẩn cho phép (mg/m3)

SO2 2160 500

NO2 384 1000

CO 20 500

Bụi 112 200

Theo kết quả tính toán thì trừ SO2, còn lại tất cả các chất ô nhiễm khác đều đạt tiêu chuẩn cho phép.

2.2.3 Chất thải rắn Cht thi rn sn xut

Chất thải rắn sản xuất tại xí nghiệp bao gồm các chất thải từ quá trình sản xuất như bao bì, phế phẩm… một phần lượng chất thải này sẽ được tận dụng lại như bao bì.

Như vậy, chỉ cần có sự quản lý tốt thì sẽ giảm được lượng chất thải này.

Cht thi rn sinh hot

Loại chất thải này sinh ra do hoạt động của toàn thể nhân viên trong xí nghiệp.

Thành phần của chất thải sinh hoạt chủ yếu là các loại bao bì, nylon, vỏ đồ hộp, vỏ trái cây, thức ăn dư…

Các loại chất thải rắn nói trên dù lượng thải ít hay nhiều cũng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh nếu không có biện pháp quản lý và thu gom phù hợp.

Một phần của tài liệu kl luu thi dung 610378b (Trang 27 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)