TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT KHẢO SÁT

Một phần của tài liệu THIẾT KẺ CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT (Trang 125 - 128)

- Khối lượng khảo sát gồm 1 hố khoan có độ sâu 55m ; mang kí hiệu HK1 để lấy mẫu đất nguyên dạng dùng để thăm dò địa tầng và thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của các lớp đất.

Mực nước ổn định xuất hiện ở độ sâu 0,5 m. Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát nền đất tại đây được cấu tạo bởi 5 lớp đất :

* Lớp 1: dày 8 m.

Bùn sét, màu xám xanh, ở trạng thái chảy.

* Lớp 2: dày 16 m.

Sét pha, màu vàng trắng, ở trạng thái dẻo mềm.

* Lớp 3: dày 15 m.

Cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh, màu nâu vàng – xám vàng – hồng đỏ – nâu – xám traéng.

* Lớp 4 : dày 9m.

Sét, màu nâu đỏ – xám xanh – nâu hồng – xám trắng, trạng thái nửa cứng – cứng.

* Lớp 5 :

Sét pha, màu nâu vàng – hồng nhạt – xám nâu – xám xanh trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Ở độ sâu kết thúc lỗ khoan chưa suất hiện loại đất khác .

- Các mẫu đất được đưa vào phòng thí nghiệm xác định các chỉ tiêu và có số liệu như sau:

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư, Khóa 2007 GVHD: TS. HỒ HỮU CHỈNH

SVTH: HUỲNH MINH NGỘ MSSV: 20761206 Trang 124 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

BÙN SÉT MÀU XÁM XANH TRẠNG THÁI CHẢY

MÀU NÂU VÀNG - NÂU - XÁM TRẮNGCÁT PHA LẪN SỎI SẠN THẠCH ANH

TRẠNG THÁI DẺO CỨNG - NỬA CỨNGSÉT PHA, NÂU VÀNG - HỒNG NHẠT - XÁM NÂU DEÛO MEÀM

SÉT PHA, MÀU VÀNG TRẮNG

SÉT, MÀU NÂU ĐỎ - XÁM XANH - NÂU HỒNG TRẠNG THÁI NỬA CỨNG - CỨNG

-8,000 0,000

-24,000

-39,000

-48,000 -55,000

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư, Khóa 2007 GVHD: TS. HỒ HỮU CHỈNH

SVTH: HUỲNH MINH NGỘ MSSV: 20761206 Trang 125 Dung Trọng

MÔ TẢ ĐẤT

Độ aồm

W% γtn

(KN/m3)

γk

(KN/m3)

γủn

(KN/m

3)

Tổ trọng

Δ

Độ roãn

g n

Heọ soỏ roãng

e

Độ bão hòa G%

GH nhão

Wnh

GH deûo Wd

Chổ soáâ deûo

A

Độ seọt B

Lực dính c KN/cm2

Góc ma sát trong

ϕ

Xuyeân tieâu chuaồn

(N) Lớp 1: Bùn sét, màu

xám xanh, ở trạng thái chảy.

88.5 14.36 - 4.59 2.605 2.356 97.1 68.7 36.2 32.5 1.52 0.72 8018’ 6

Lớp 2: Sét pha, màu vàng trắng, ở trạng

thái dẻo mềm.

25.4 18.66 14.89 10.69 2.696 44.6 0.811 84.4 28.5 17.6 10.9 0.7 2.38 8053' 5-8 Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi

sạn thạch anh, màu nâu vàng – xám vàng

– hồng đỏ – nâu – xám trắng.

16.3 20.7 17.8 . 2.66 33 0.496 88 - - - - 0.62 26009’ 12-30

Lớp 4: Sét, màu nâu đỏ – xám xanh – nâu

hồng – xám trắng, trạng thái nửa cứng –

cứng.

20.3 2

20.7 17.2 10.9 2.73 37 0.586 95 - - - - 3.7 16020’ 30-37

Lớp 5: Sét pha, màu nâu vàng – hồng nhạt

– xám nâu – xám xanh trạng thái dẻo

cứng – nửa cứng.

18.4 2

20 16.9 10.6 2.7 37 0.596 83 30.3 16.8 13.6 0.12 2.45 15058’ 15-42

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư, Khóa 2007 GVHD: TS. HỒ HỮU CHỈNH

SVTH: HUỲNH MINH NGỘ MSSV: 20761206 Trang 126 NHẬN XÉT :

- Công trình cao 16 tầng, tải trọng truyền xuống nền tương đối lớn, đất nền tương đối tốt.

thiết kế hai phương án móng móng:

* Phương án 1: móng cọc ép.

* Phương án 2: móng cọc khoan nhồi.

- Từ hai phương án móng trên, so sánh các chỉ tiêu kinh tế , kĩ thuật để lựa chọn phương án móng phù hợp.

7.1.1 Đánh giá nhận xét điều kiện địa chất:

- Địa tầng khu vực này bên dưới gồm 5 lớp đất trong đó lớp 1 và 2 là loại đất có tính lún ướt và hóa mềm khi bảo hào nước. Đây là lớp đất có đặc trưng cơ lý trung bình yếu. Tuy nhiên khi đến lớp 3 là lớp đất có đặc trưng cơ lý tốt, chiều dày lớn thuận lợi cho việc xây dựng.

7.1.2 Phân tích lựa chọn phương án móng:

- Dựa vào địa chất công trình, ta thấy lớp đất trên cùng là lớp bùn sét chảy khả năng chịu lực rất thấp, do đó phương án móng tốt nhất cho công trình chúng ta là làm móng cọc. Mặt khác công trình đang ở nội thành thành phố xung quanh là dân cư đông đúc nên lựa chọn phương án móng cọc ép là hợp lý hơn cọc đóng (không làm cọc khoan nhồi vì tải trọng nhỏ).

Bởi vì phương án móng cọc ép có các ưu điểm sau:

+ Thích hợp với điều kiện xây chen, ít ảnh hưởng đến công trình lân cận.

+ Không gây tiếng động lớn.

+ Giá thành tương đối rẻ.

- Bên cạnh những ưu điểm, cũng cần xét đến những trở ngại hay khuyết điểm của phương án cọc ép là: trong điều kiện địa chất gặp lớp đất cát có chiều dày lớn, các chướng ngại vật, thì việc hạ cọc gặp khó khăn.

- Trong những năm gần đây, để phục vụ cho vấn đề xây chen trong thành phố việc áp dụng cọc ép, cọc khoan dẫn kết hợp với búa thủy lực để xây dựng các loại nhà cao tầng khá phổ bieán.

- Phương pháp ép cọc có ưu điểm là không gây chấn động và tiếng ồn khi thi công nhưng sức ép không lớn, chiều dài và tiết diện cọc bị hạn chế. Khi chiều dài cọc lớn thì phải nối nhiều đoạn tốn thời gian thi công và thêm kinh phí. Khi ép cọc gặp lớp cát hoặc đất dính ở trạng thái dẻo cứng thì khó ép cọc qua nếu sức ép không lớn.

- Khi thi công đóng hoặc ép cọc thì khối đất cọc chiếm chỗ lớn, sẽ gây trồi rất nguy hiểm cho các công trình lân cận. Do đó để khắc phục nhược điểm này thì ta chọn phương pháp khoan dẫn áp dụng sẽ hợp lý hơn.

Một phần của tài liệu THIẾT KẺ CHUNG CƯ 270 LÝ THƯỜNG KIỆT (Trang 125 - 128)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(194 trang)