Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP X Ử LÝ NƯỚC THẢI
3.3 T ỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN TÁNH LINH
3.3.2 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng của bệnh viện 3.3.3.Nước thải từ hoạt động khám và điều trị
Loại nước thải này có mức độ ô nhiễm hữu cơ và chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh nhất trong số nước thả bệnh viện.Nước thải này phát sinh từ nhiều khâu và nhiều quá trình hoạt động khác nhau trong bệnh viện:giặt tấy áo quần bệnh nhân,khăn lau,chăn mền,drap cho các giường bệnh,xử lý dụng cụ y khoa,xét nghiệm,giải phẩu….Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ô nhiễm khác nhau.
Nước thải bệnh viện đặc trưng chứa mầm bệnh nguy hiểm đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm.Một số khu vực có mức độ ô nhiễm vi sinh vậy gây bệnh như:
• Nước thải khu vực phòng mổ:chứa máu và các bệnh phẩm
• Nước thải khu xét nghiệm:chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh
• Nước thải khu vực pha chế dược:Chứa nhiều hoá chất dung môi có khả năng gây nhiễm độc
• Nước thải khu vực xử lý dụng cụ y khoa:Chứa nhiều hoá chất độc hại gây tổn thương da,niêm mạc,đường hô hấp…
• Nước thải khu vực phóng xạ: gây độc hại gen ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền
3.3.4.Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện có hàm lượng chất hữu cơ,chất ô nhiễm cao.Đặc biệt lượng vi trùng,vi khuẩn có khả năng lây bệnh truyền nhiễm lớn.Thành phần chính của nước thải gồm:chất hữu cơ,chất lơ lửng,chất dinh dưỡng nitơ,phôtpho,các vi trùng vi khuẩn gây bệnh…
Bảng 3.1:Các chỉ tiêu đặc trưng cho thành phần,tính chất nước thải bệnh viện
TT Thông số Đơn
vị Giá trị giới hạn Mức I* Mức II*
1 pH
6,5 - 8,5
6,5 - 8,5
2 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100
3 BOD5 (20 0C) mg/l 20 30
4 Sunfua (S2-, tính theo
H2 mg/l
S) 1,0 1,0
5 Amoni (NH4+
mg/l , tính theo
N) 10 10
6 Nitrat (NO3-, tính theo N) mg/l 30 30
7 Dầu mỡ động thực vật mg/l 5 10
8 Octophosphat (PO43-,
tính theo PO43- mg/l
) 4 6
9 Tổng coliforms MPN/
100ml
100
0 5000
10
Tổng hoạt độ phóng xạα Bq/l 0,1 0,1 11 Tổng hoạt độ phóng xạ
β Bq/l 1,0 1,0
Mức I* Mức II
: Nước thải bệnh viện đã xử lý đổ vào các thuỷ vực với các mục đích sử dụng khác nhau
*
3.4.GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN : Nước thải bệnh viện đã xử lý đổ vào nơi chỉ định, hệ thống thoát nước thành phố.
3.4.1.Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 600m
Bệnh viện đa khoa Thống Nhất gồm có 23 khoa Lâm sàng và Cận Lâm Sàng với hơn 600 giường bệnh
3/ngđ.Tiêu chuẩn sau xử lý đạt TCVN 5945-1995 loại B.
Bảng 3.2.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện Thống Nhất
TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN5945-
1995(Loại B)
1 pH 6.5÷7.2 5.5 – 9
2 BOD mg/l 108 50
3 COD mg/l 140 100
4 SS mg/l 136 100
5 Tổng nitơ mg/l 17.9 60
6 Tổng phot pho mg/l 15.8 6
7 Tổng coliform MPN/100ml 34000 10000
Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ HT XLNT bệnh viện Thống Nhất 3.4.2.Bệnh viện Nhiệt Đới
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới là bệnh viện thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên khoa về các bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm vùng nhiệt đới với chỉ
Ngăn tiếp
nhận Song
chắn rác Lắng cát Aerotank
Lắng 2 Ngăn thu
bùn Tuần hoàn bùn
Khử trùng
Môi trường Nước thải
tiêu 500 giường bệnh nội trú (180 cho bệnh nhân trẻ em, 320 cho bệnh nhân người lớn).
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 500m3
Bảng 3.3.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện Nhiệt Đới /ngđ,tiêu chuẩn xả thải 6772-2000 mức I
TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN
6772 (mức I)
1 pH 6.8 5- 9
2 BOD mg/l 110 30
3 SS mg/l 142 50
4 Tổng coliform MPN/100ml 39000 1000
Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới
Hình 3.2.Sơ đồ công nghệ HTXLNT bệnh viện Nhiệt Đới
3.4.3.Trung tâm Y tế quận 2-thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế quận 2 được thiết kế với công suất bùn tuần hoàn
Song chắnrác
Hố gom
Bể điều hoà
Bể lọc SH
Bể lắng2
Ngăn chứa bùn Bể phân
hủy bùn
Bể khử trùng Nước
thải
Bảng 3.4.Thành phần,tính chất nước thải của Trung Tâm Y Tế quận 2
TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN5945-
1995(Loại A)
1 pH 6.8÷8.0 6-9
2 BOD mg/l 80÷250 20
3 COD mg/l 200÷400 50
4 SS mg/l 100÷200 50
5 Tổng coliform MPN/100ml 104÷107 5000
Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế quận 2
Hình 3.3.Sơ đồ công nghệ HTXLNT trung tâm Y tế quận 2
3.4.4.Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 175
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 175 được thiết kế với công suất 455 m3
ảng 3.5.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện 175
/ngđ.Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt TCVN 6772-2000 mức I Thiết bị
lược rác Hố gom Bể điều
hoà
Bể SH
hiếu khí Bể lắng 2
Bồn lọc áp lực
Bể khử trùng hố chứa bùn Sân phơi
bùn
Môi trường
Nước thải
TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN 6772 (Mức I)
1 SS mg/l 146 50
2 COD mg/l 153 100
3 BOD5 mg/l 111 30
4 PTổng mg/l 9.7 6
5 N-NH4+ mg/l 12.5 30
6 Coliform MPN/100ml 30000 1000
Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 175
Hình 3.4.Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải bệnh viện 175
3.4.5.Trung tâmUng Bướu thành phố Hồ Chí Minh công suất 500 m3/ngđ
Bảng 3.6.Thành phần tính chất nước thải trung tâmUng Bướu
Bể lắng 2 Ngăn tiếp
nhận Song
chắn rác Lọc sinh học
Bể khử trùng
Ngăn thu bùn Sân phơi
bùn
Nước thải
Môi trường
TT Thông số Đơn vị Giá trị
1 SS mg/l 190
2 COD mg/l 183
3 BOD5 mg/l 158
4 PTổng mg/l 12.4
5 N-NH4+ mg/l 16.4
6 Coliform MPN/100ml 6400
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Trung Tâm Ung Bướu,thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.5.Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải trung tâm Ung Bướu Nhận xét:
- Hầu hết trong các công nghệ đều có song chắn rác,lắng,khử trùng - Công trình lắng cát rất ít sử dụng
- Các công nghệ xử lý nư ớc thải bệnh viện thường sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí
Nước thải Song chắn rác
Lắng 1 Lắng 2
vỏ Khử
trùng
Cống thoát nước thải đô thị