Nước mưa chảy tràn

Một phần của tài liệu kl huynh cam vy 0722354b (Trang 21 - 28)

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP X Ử LÝ NƯỚC THẢI

3.3 T ỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN TÁNH LINH

3.3.2 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng của bệnh viện 3.3.3.Nước thải từ hoạt động khám và điều trị

Loại nước thải này có mức độ ô nhiễm hữu cơ và chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh nhất trong số nước thả bệnh viện.Nước thải này phát sinh từ nhiều khâu và nhiều quá trình hoạt động khác nhau trong bệnh viện:giặt tấy áo quần bệnh nhân,khăn lau,chăn mền,drap cho các giường bệnh,xử lý dụng cụ y khoa,xét nghiệm,giải phẩu….Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ô nhiễm khác nhau.

Nước thải bệnh viện đặc trưng chứa mầm bệnh nguy hiểm đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm.Một số khu vực có mức độ ô nhiễm vi sinh vậy gây bệnh như:

• Nước thải khu vực phòng mổ:chứa máu và các bệnh phẩm

• Nước thải khu xét nghiệm:chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh

• Nước thải khu vực pha chế dược:Chứa nhiều hoá chất dung môi có khả năng gây nhiễm độc

• Nước thải khu vực xử lý dụng cụ y khoa:Chứa nhiều hoá chất độc hại gây tổn thương da,niêm mạc,đường hô hấp…

• Nước thải khu vực phóng xạ: gây độc hại gen ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền

3.3.4.Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện có hàm lượng chất hữu cơ,chất ô nhiễm cao.Đặc biệt lượng vi trùng,vi khuẩn có khả năng lây bệnh truyền nhiễm lớn.Thành phần chính của nước thải gồm:chất hữu cơ,chất lơ lửng,chất dinh dưỡng nitơ,phôtpho,các vi trùng vi khuẩn gây bệnh…

Bảng 3.1:Các chỉ tiêu đặc trưng cho thành phần,tính chất nước thải bệnh viện

TT Thông số Đơn

vị Giá trị giới hạn Mức I* Mức II*

1 pH

6,5 - 8,5

6,5 - 8,5

2 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100

3 BOD5 (20 0C) mg/l 20 30

4 Sunfua (S2-, tính theo

H2 mg/l

S) 1,0 1,0

5 Amoni (NH4+

mg/l , tính theo

N) 10 10

6 Nitrat (NO3-, tính theo N) mg/l 30 30

7 Dầu mỡ động thực vật mg/l 5 10

8 Octophosphat (PO43-,

tính theo PO43- mg/l

) 4 6

9 Tổng coliforms MPN/

100ml

100

0 5000

10

Tổng hoạt độ phóng xạα Bq/l 0,1 0,1 11 Tổng hoạt độ phóng xạ

β Bq/l 1,0 1,0

Mức I* Mức II

: Nước thải bệnh viện đã xử lý đổ vào các thuỷ vực với các mục đích sử dụng khác nhau

*

3.4.GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN : Nước thải bệnh viện đã xử lý đổ vào nơi chỉ định, hệ thống thoát nước thành phố.

3.4.1.Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 600m

Bệnh viện đa khoa Thống Nhất gồm có 23 khoa Lâm sàng và Cận Lâm Sàng với hơn 600 giường bệnh

3/ngđ.Tiêu chuẩn sau xử lý đạt TCVN 5945-1995 loại B.

Bảng 3.2.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện Thống Nhất

TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN5945-

1995(Loại B)

1 pH 6.5÷7.2 5.5 – 9

2 BOD mg/l 108 50

3 COD mg/l 140 100

4 SS mg/l 136 100

5 Tổng nitơ mg/l 17.9 60

6 Tổng phot pho mg/l 15.8 6

7 Tổng coliform MPN/100ml 34000 10000

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ HT XLNT bệnh viện Thống Nhất 3.4.2.Bệnh viện Nhiệt Đới

Bệnh viện Bệnh nhiệt đới là bệnh viện thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên khoa về các bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm vùng nhiệt đới với chỉ

Ngăn tiếp

nhận Song

chắn rác Lắng cát Aerotank

Lắng 2 Ngăn thu

bùn Tuần hoàn bùn

Khử trùng

Môi trường Nước thải

tiêu 500 giường bệnh nội trú (180 cho bệnh nhân trẻ em, 320 cho bệnh nhân người lớn).

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 500m3

Bảng 3.3.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện Nhiệt Đới /ngđ,tiêu chuẩn xả thải 6772-2000 mức I

TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN

6772 (mức I)

1 pH 6.8 5- 9

2 BOD mg/l 110 30

3 SS mg/l 142 50

4 Tổng coliform MPN/100ml 39000 1000

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới

Hình 3.2.Sơ đồ công nghệ HTXLNT bệnh viện Nhiệt Đới

3.4.3.Trung tâm Y tế quận 2-thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế quận 2 được thiết kế với công suất bùn tuần hoàn

Song chắnrác

Hố gom

Bể điều hoà

Bể lọc SH

Bể lắng2

Ngăn chứa bùn Bể phân

hủy bùn

Bể khử trùng Nước

thải

Bảng 3.4.Thành phần,tính chất nước thải của Trung Tâm Y Tế quận 2

TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN5945-

1995(Loại A)

1 pH 6.8÷8.0 6-9

2 BOD mg/l 80÷250 20

3 COD mg/l 200÷400 50

4 SS mg/l 100÷200 50

5 Tổng coliform MPN/100ml 104÷107 5000

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế quận 2

Hình 3.3.Sơ đồ công nghệ HTXLNT trung tâm Y tế quận 2

3.4.4.Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 175

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 175 được thiết kế với công suất 455 m3

ảng 3.5.Thành phần tính chất nước thải bệnh viện 175

/ngđ.Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt TCVN 6772-2000 mức I Thiết bị

lược rác Hố gom Bể điều

hoà

Bể SH

hiếu khí Bể lắng 2

Bồn lọc áp lực

Bể khử trùng hố chứa bùn Sân phơi

bùn

Môi trường

Nước thải

TT Thông số Đơn vị Giá trị TCVN 6772 (Mức I)

1 SS mg/l 146 50

2 COD mg/l 153 100

3 BOD5 mg/l 111 30

4 PTổng mg/l 9.7 6

5 N-NH4+ mg/l 12.5 30

6 Coliform MPN/100ml 30000 1000

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 175

Hình 3.4.Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải bệnh viện 175

3.4.5.Trung tâmUng Bướu thành phố Hồ Chí Minh công suất 500 m3/ngđ

Bảng 3.6.Thành phần tính chất nước thải trung tâmUng Bướu

Bể lắng 2 Ngăn tiếp

nhận Song

chắn rác Lọc sinh học

Bể khử trùng

Ngăn thu bùn Sân phơi

bùn

Nước thải

Môi trường

TT Thông số Đơn vị Giá trị

1 SS mg/l 190

2 COD mg/l 183

3 BOD5 mg/l 158

4 PTổng mg/l 12.4

5 N-NH4+ mg/l 16.4

6 Coliform MPN/100ml 6400

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Trung Tâm Ung Bướu,thành phố Hồ Chí Minh

Hình 3.5.Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải trung tâm Ung Bướu Nhận xét:

- Hầu hết trong các công nghệ đều có song chắn rác,lắng,khử trùng - Công trình lắng cát rất ít sử dụng

- Các công nghệ xử lý nư ớc thải bệnh viện thường sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí

Nước thải Song chắn rác

Lắng 1 Lắng 2

vỏ Khử

trùng

Cống thoát nước thải đô thị

Một phần của tài liệu kl huynh cam vy 0722354b (Trang 21 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(68 trang)