4.1.ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÁNH LINH Bảng 4.1.Thành phần,tính chất nước thải bệnh viện Tánh Linh
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị QCVN
28:2010/BTNMT
1 SS mg/l 210 100
2 BOD5 mg/l 280 50
3 N-NO3- mg/l 35 50
4 P-PO43- mg/l 6.5 10
5 Coliform MPN/100ml 105 5000
(Nguồn:Biên bản kiểm tra nhà nước về bảo vệ môi trường của Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh Bình Thuận ngày 17/1/2011)
4.2.LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
Theo quy hoạch của sở quy hoạch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 thì số giường bệnh viện Tánh Linh là 260 giường và số lượt người khám chữa bệnh là 500 lượt người/ngày
Bảng 4.2:Tiêu chuẩn thải nước từ các công sở
Nguồn nước thải Đơn vị tính Lưu lượng (//đơn vị tính – ngày )
Bệnh viện Khoảngdao
động Trị số
Giường bệnh 473-908 625
Nhân viên phục
vụ 19-56 38
Bệnh viện tâm thần Giường bệnh 284-530 378 Nhân viên phục
vụ 19-56 38
(Nguồn: Tài liệu Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải –Trịnh Xuân Lai,Nhà xuất bản Xây Dựng,2008)
Căn cứ theo bảng trên thì lượng nước thải ra trong một ngày ở bệnh viện : QngayTB = 260 × 625 + (160 + 500 ) × 38= 187.58m3/ngày 200 (m≈ 3
Trong đó:
/ngày)
• 260:Số giường bệnh theo quy hoạch tính đến năm 2020
• 625:Lưu lượng nước tính cho 1 giường bệnh , lấy theo bảng 4.2
• 160 :Số nhân viên cán bộ của bệnh viện
• 500 : Số lượt người đến khám chữa bệnh đến năm 2020
• 38 : Lưu lượng nước tính cho 1 người,lấy theo bảng 4.2
Lưu lượng nước thải trung bình giờ.Trạm xử lý một ngày hoạt động 20h QhTB= =
h QngayTB
20 10
200 = (m3
Với : h: Số giờ làm việc của trạm xử lý /h)
Lưu lượng nước thải lớn nhất trong một giờ:
Qhmax =QhTB ×Kh=10 × 2.8 = 28(m3/h) = 0.0078 m3
/s
Trong đó:
Kh :Hệ số không điều hoà chung đối với nước thải bệnh viện ;Kh
(Nguồn:Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết cùng cộng sự,NXB Đại Học Quốc Gia, 2008)
= 2.8
4.3.ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Tuần hoàn nước
Hình 4.1.Sơ đồ HTXLNT BV đa khoa Tánh Linh công suất 200 m3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
/ngđ
Nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn theo ống PVC vào bể tự hoại xử lý sơ bộ trước khi đưa vào mương dẫn nước chung đến hệ thống xử lý.
Nước thải từ bệnh viện được thải ra từ các bộ phận khác nhau: Phòng chiếu X-Quang, rửa phim, phòng mổ, phòng trị xạ, phòng điều chế thuốc… Nên tính chất nước thải tại các bộ phận này cũng khác nhau. Tuy nhiên lượng nước thải ra ở các bộ phận này thường khá nhỏ so với tổng lượng nước thải ra của toàn bệnh viện.Loại nước thải này được thải trực tiếp ra mương dẫn.
Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được dẫn sang hố thu gom cùng Nước thải
Song chắn rác
Hố thu gom
Bể điều hòa
Bể aeroten
Bể lắng
Bể tiếp xúc
Bể nén bùn
Hệ thống cống thoát nước chung của khu vực
Bùn dư Máy
thổi khí
clo Bể chứa bùn
Tuần hoàn bùn
Thải bỏ định kỳ
ăn,….Tại hố thu gom có đặt song chắn rác nhằm giữ lại
Nước tiếp tục được đưa đến bể điều hòa.Tại đây nước thải được ổn định về lưu lượng trước khi dẫn qua các công trình tiếp theo.Sau khi qua bể điều hòa nước được dẫn tới bể aeroten.Nước sau khi qua bể điều hoà sẽ được bơm qua bể Aeroten. Quá trình xử lý sinh học sẽ được diễn ra ,các vi sinh tồn tại trong bùn hoạt tính sẽ oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải.
Kết thúc quá trình xử lý sinh học, nước thải sẽ qua bể lắng để lắng bùn hoạt tính và các chất lơ lửng. Một phần bùn s ẽ được tuần hoàn lại bể Aeroten, còn phần bùn dư sinh ra trong quá trình xử lý sẽ được bơm sang bể nén bùn. Tại đây dưới tác dụng của trọng lực bùn sẽ được nén để làm giảm thể tích cặn.
Nước trong sau khi qua lắng sẽ được khử trùng để đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả
4.4.NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI
Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện là hệ thống cống thoát nước thải sinh họat của khu dân cư.
Nước thải bao gồm:nước thải từ các phòng khám,chữa bệnh và nước mưa chảy tràn qua khu vực của bệnh viện.Nước thải sinh họat từ các công trình được dẫn vào hệ thống cống ngầm và tự chảy vào hệ thống xử lý chung của bệnh viện.Nước thải sau khi được xử lý sẽ tự chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư.