Chương 3: Phương án thiết kế
3.1. Nhiệm vụ thiết kế
3.1.3 Chỉ tiêu thực hiện
3.1.3.1. Không gian sảnh:
a. Không gian đại sảnh:
- Vị trí: tầng 1 - Diện tích: 132m2
- Gồm có không gian nghỉ chân và không gian tiếp tân hướng dẫn.
- Yêu cầu tối thiểu những yếu tố cần có: Gồm không gian tiếp tân với quầy tiếp tân và những hướng dẫn giới thiệu cơ bản cần thiết nhất nhằm giới thiệu sơ bộ về trưng bày nghệ thuật trong bảo tàng.
- Một yếu tố phụ nhưng cũng góp phần quan trọng là khu vực nghỉ chân: Thực ra đây là nơi khách đợi vì có những khách đi theo đoàn để có những hướng dẫn cụ thể mà bảo tàng có thể cung cấp. Nơi đây có ghế theo dạng băng như ở không gian công cộng có tính sang trọng, đồg thời có những hướng dẫn như sơ đồ bảo tàng, huớng tham quan, những yêu cầu khi đến bảo tàng và những hướng dẫn giúp khách có thể tự nghiên cứu một cách tổng quát nhất.
a. Không gian long trọng:
- Vị trí: Tầng trệt.
- Diện tích: 110,8m2.
- Là không gian giới thiệu đặc trưng nhất, thu hút nhất tại sảnh, có nhiêm vụ quảng bá về cả Văn hóa – Nghệ thuật và lịch sủ dân tộc Chăm. Đồng thời củng là nơi giao lưu giữa các hệ thống bảo tàng và hệ thống nghiên cứu về Văn hóa – Nghệ thuật không chỉ trong nước mà còn thế giới.
- Không gian trưng bày Linga và Yoni: 2 vật linh thiên trong tôn giáo và có giá trị nghệ thuật mà dân tộc Chăm đã đạt được. Bên cạnh đó còn giới thiệu sơ qua lịch sử ChămPa như một số bản đồ, poster….
3.1.3.2. Không gian trưng bày nghệ thuật kiến trúc:
- Phong cách nghệ thuật các tháp Chăm nói riêng và kiến trúc Chăm nói chung, là hệ thống các phong cách xây dựng các ngôi tháp Chăm của Chăm Pa trong các thời kỳ liên tiếp nhau từ thế kỷ 7 đến thể kỷ 17 ở miền Trung Việt Nam hiện nay. Được nhà nghệ thuật học nổi tiếng người Pháp Philippe Stern sắp xếp trật tự và niên đại và phong cách các tháp Chăm. Bảo tàng nghệ thuật Chăm nghiên cứu cô đọng và xắp xếp trưng bày như sau:
- Phong cách cổ:
Tiêu biểu cho phong cách Mỹ Sơn E 1 là ở bệ thờ bên trong tháp làm bằng đá cát kết có hình dạng linga tượng trưng cho ngọn núi là nhà của thần Si-va, xung quanh có chạm các tu sĩ đang tu luyện trong rừng núi hay hang động, với các hình dạng như đang chơi các loại nhạc cụ khác nhau, đang giáo hóa cho các loài vật và cả đang thư
giãn. Một công trình tiêu biểu nữa là phù điêu ở trên lối vào chính chạm khắc buổi bình minh thời đại theo thần thoại Ấn độ.
Tên gọi khác: Phong cách Mỹ Sơn E1.
Các tháp giai đọan này: Tháp Mỹ Sơn E1 và tháp Mắm.
Diện tích: 122m2.
Niên đại: Thế kỷ VII – Thế kỷ VIII.
KT01: Mô hình tháp Mỹ Sơn E1, đại diện cho phong cách Cổ (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20).
VTT01: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ thế kỷ VII đến thế kỷ VIII (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 10 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT001 đến VTT010 (Diện tích trưng bày: 17m2, với tỷ lệ: 1/1).
VL01: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 8 sản phẩm đánh số ký hiệu VL001 dến VL008. (Diện tích trưng bày: 4m2).
+ Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Hòa Lai:
Các tháp giai đọan này: Tháp Hòa Lai, tháp PoDam, tháp Mỹ Sơn (F3, A2, C7).
Diện tích: 122m2.
Niên đại: Thế kỷ IX. Với các vòm cửa nhiều mũi tròn với các trụ bổ tường hình bát giác làm bằng đá cát kết với các trang trí hình lá uốn cong
KT02: Mô hình tháp chính Hòa Lai, đại diện cho phong cách Hòa Lai (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
VTT02: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ thế kỷ IX (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 10 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT011 đến VTT020 (Diện tích trưng bày: 10m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL01: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 8 sản phẩm đánh số ký hiệu VL011 dến VL018. (Diện tích trưng bày: 4m2)
Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Đồng Dương:
Chuyển tiếp sau phong cách Hoà Lai, có niên đại vào nửa sau thế kỷ 9. Các trang trí chuyển thành những hình hoa lá hướng ra ngoài. Các tháp thuộc phong cách Đồng Dương đều có những hàng trụ bổ tường và vòm cửa khỏe khắn và có góc cạnh.
Đây cũng là điểm khác biệt giữa phong cách Đồng Dương và Mỹ Sơn. Đỉnh cao của phong cách là kiến trúc một tu viện Phật giáo vào cuối thế kỷ 9. Bức tường tu viện dài đến một cây số và có rất nhiều tượng Phật.
Các tháp giai đọan này: Tháp Đồng Dương, tháp Mỹ Sơn (B2, B4, A10, A11, A12).
Diện tích: 121m2.
Niên đại: Nửa sau thế kỷ IX.
KT03: Mô hình tháp chính Đồng Dương, đại diện cho phong cách Đồng Dương (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
VTT03: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ nửa sau thế kỷ IX - X (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 10 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT021 đến VTT030 (Diện tích trưng bày: 20m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL03: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 10 sản phẩm đánh số ký hiệu VL021 dến VL030. (Diện tích trưng bày: 8m2)
+ Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Mỹ Sơn A1:
Phong cách này các trụ bổ tường đứng thành đôi một với bức tường hình người ở giữa như trong tháp Mỹ Sơn A1. Các vòm cửa có hình dáng phức tạp nhưng không chạm khắc. Thân tháp cao vút với các tầng dần thu nhỏ lại. Đây là thời kỳ chịu ảnh hưởng của Java và cũng là thời hoàng kim của Chăm Pa. Phong cách Mỹ Sơn A 1 có tính động, dường như đang nhảy múa, với vẻ đẹp duyên dáng. Các vũ công là các họa tiết được ưa chuộng của các nhà điêu khắc Chăm thời kỳ này. Bên cạnh đó các linh vật cả trong cuộc sống thực lẫn từ thần thoại cũng là một chủ đề được ưa thích như voi, hổ, garuda.
Các tháp giai đọan này: Tháp Khương Mỹ, tháp Mỹ Sơn A1, và các tháp thuộc
Diện tích: 160m2.
Niên đại: Nửa sau thế kỷ X đến thế kỷ XI.
Mô hình dịa đồ thánh địa Mỹ Sơn tỷ lệ 1/200 (Diện tích trưng bày: 6m2)
KT04: Mô hình tháp chính Mỹ Sơn A1, đại diện cho phong cách Mỹ Sơn A1 (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
+ VTT04: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ nửa sau thế kỷ X - XI (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 10 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT031 đến VTT040 (Diện tích trưng bày: 10m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL04: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 6 sản phẩm đánh số ký hiệu VL031 dến VL036. (Diện tích trưng bày: 6m2)
Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Chuyển: Giai đọa chuyển từ phong cách Mỹ Sơn A1 lên Phong cách Bình Định.
Các tháp giai đọan này: Tháp Bình Lâm, tháp Mỹ Sơn E1, Thapa PoNaGar, tháp Bánh Ít.
Diện tích: 104m2.
Niên đại: Thế kỷ XI đến thế kỷ XII.
KT05: Mô hình tháp chính Bánh Ít, đại diện cho phong cách Chuyển (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
VTT05: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ nửa sau thế kỷ XI - XII (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 10 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT041 đến VTT050 (Diện tích trưng bày: 10m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL05: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 10 sản phẩm đánh số ký hiệu VL041 dến VL050. (Diện tích trưng bày: 9m2)
Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Bình Định:
Các tháp giai đọan này: Tháp Hưng thạnh, tháp Dương Long, tháp thủ thiên, tháp Cánh Tiên, tháp Phước Lộc, tháp Nhạn.
Diện tích: 121m2.
Niên đại: Từ thế kỷ XII đến thế kỷ XIV.
KT06: Mô hình tháp chính Dương Long, đại diện cho phong cách Dương Long (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
VTT06: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ thế kỷ XII – XIV (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 8 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT051 đến VTT058 (Diện tích trưng bày: 10m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL03: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 6 sản phẩm đánh số ký hiệu VL051 dến VL056. (Diện tích trưng bày: 4m2)
Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
- Phong cách Muộn:
Các tháp giai đọan này: Tháp Po Klaung Garai, tháp Pôrome, tháp Yang Prong, tháp Yang Mun.
Diện tích: 141m2.
Niên đại: Thế kỷ XIV đến thế kỷ XVII.
KT07: Mô hình tháp chính Yang Prong, đại diện cho phong cách Muộn (Diện tích trưng bày: 4m2, với tỷ lệ: 1/20)
VTT07: Bộ sưu tập những vật trang trí kiến trúc và những chi tiết kiến trúc đặc trưng từ thế kỷ XIV - XVII (Mẫu thật và phiên bản). Gồm có 7 sản phẩm đánh số hiệu từ VTT061 đến VTT067 (Diện tích trưng bày: 8m2, với tỷ lệ: 1/1)
VL07: Bộ sưu tập về những vật liệu kiến trúc trong thời gian này và những mô phỏng bằng mô hình và bản biểu kiến trúc đặc trưng tỷ lệ 1/50. Gồm có 10 sản phẩm đánh số ký hiệu VL061 dến VL070. (Diện tích trưng bày: 10m2)
Một số poster, 15 hình ảnh giới thiệu và giải thích kiến trúc thời gian này. Và một danh sách các tháp cũng như kiến trúc hình thành trong giai đoạn này.
3.1.3.3. Không gian trưng bày nghệ thuật điêu khắc:
- Nghệ thuật Điêu khắc Chăm rất phong phú với nhiều tác phẩm phù điêu và tượng tròn gắn với sinh hoạt tôn giáo Bàlamôn, trên các tác phẩm này thường bắt gặp nét chủng tộc, y phuc, trang sức Chăm hòa quyện với hình ảnh các vị thần hoặc những
triều tượng lãng mạng của con người khi lý giải về điều kỳ diệu của vũ trụ. Được bảo tàng nghiên cứu cô động và xắp xếp trưng bày như sau:
- Phong cách Mỹ Sơn E1:
Diện tích: 97,9m2.
Niên đại: Thế kỷ VII đến thế kỷ VIII.
T1: Các bức tượng thế kỷ VII – VIII. Gồm 10 hiện vật các vật trưng bày như sau (Diện tích trưng bày 25m2). Dánh số hiệu T101 đến T125
Các thần hộ pháp: Diện tích trưng bày 10m2. Tượng có kích thước như sau:
1200x550x550
Tượng Siva: Kích thước 1820x590x320 (Diện tích trưng bày: 6m2) Tượng Ganesa: Kích thước 940x460x330 (Diện tích trưng bày: 6m2) DT1: Đài thờ Mỹ Sơn E1. Diện tích trưng bày 6m2 với tỷ lệ 1/1.
PD1: Phù điêu thế kỷ VII – VIII . Diện tích trưng bày 20m2. Gồm 15 hiện vật đánh số hiệu từ PD101 dến PD115
- Phong cách Đồng Dương:
Diện tích: 77,3m2.
Niên đại: Thế kỷ IX đến thế kỷ X.
T2: Các bức tượng thế kỷ IX – X. Gồm 10 hiện vật được đánh số hiệu từ T201 đến T210, các vật trưng bày như sau:(Diện tích trưng bày: 20m2).
Tượng thần: Diện tích trưng bày 1,5m2.
Tượng vũ nữ: Diện tích trưng bày 1m2.
DT2: Đài thờ Trà Kiệu. Diện tích trưng bày 6m2 với tỷ lệ 1/1.
PD2: Phù điêu thế kỷ IX – X . Diện tích trưng bày 20m2. Gồm 15 phù điêu, được đánh số hiệu từ PD201 đến PD215.
Poster và 15 hình ảnh giới thiệu giải trình trưng bày.
- Phong cách Mỹ Sơn A1:
Diện tích: 77,4m2.
Niên đại: Thế kỷ X đến thế kỷ XI.
T3: Các bức tượng thế kỷ X – XI. Gồm 15 hiện vật được đánh số hiệu từ T301 đến T215, các vật trưng bày như sau:(Diện tích trưng bày: 30m2).
DT3: Đài thờ Mỹ Sơn A1. Diện tích trưng bày 10m2 với tỷ lệ 1/1.
PD2: Phù điêu thế kỷ X – XI. Diện tích trưng bày 20m2. Gồm 15 phù điêu, được đánh số hiệu từ PD301 đến PD315.
Poster và 15 hình ảnh giới thiệu giải trình trưng bày.
- Phong cách Miền Nam:
Diện tích: 120m2.
Niên đại: Thế kỷ XI đến thế kỷ XV.
T3: Các bức tượng thế kỷ X – XI. Gồm 20 hiện vật được đánh số hiệu từ T401 đến T220, các vật trưng bày như sau:(Diện tích trưng bày: 40m2).
PD2: Phù điêu thế kỷ X – XI. Diện tích trưng bày 30m2. Gồm 20 phù điêu, được đánh số hiệu từ PD401 đến PD220.
Poster và 15 hình ảnh giới thiệu giải trình trưng bày.
3.1.3.4. Không gian trưng bày nghệ thuật ca múa nhạc:
gồm các loại hình và cách bố trí như sau:
- Lễ hội: Vì ca múa nhạc của người Chăm gắn với sinh hoạt đặc biệt thể hiện qua các lễ hội nên khi nhắc đến thể loại nghệ thuật này ta không thể bỏ qua việc nhắc đến lễ hội của Người Chăm với nhiều đặc trưng riêng.
Diện tích: 55,7m2.
Các lễ hội của người Chăm:
Lễ hội liên quan đến nông nghiệp Lễ hội cúng tế thần linh
Lễ hội múa Chăm Lễ hội ở thánh đường
Lễ hội Chăm ở các đình tháp
Không gian trưng bày chủ yếu gồm các hình ảnh và chú thích bằng Poster, 40 hình ảnh với diện tích trưng bày 25m2.
VD1: Những vật dụng phục vụ cho lễ hội với 15 sản phẩm trưng bày (Diện tích trưng bày: 8m2).
- Âm nhạc, nhạc cụ chăm:
Diện tích trưng bày: 49m2.
Các loại nhạc cụ Chăm: Đàn Kanhi, trống Ghinăng, Paranưng, kèn Saranai, Hagar (trống nhỏ), Chiêng, Asăng (tù và), Tăngek (nhạc gõ bằng 2 cây gỗ).
Không gian trưng bày chủ yếu gồm các hình ảnh và chú thích bằng Poster, 10 hình ảnh với diện tích trưng bày 10m2.
Bảo tàng phân chia nhạc cụ theo cách thức:
AN1: Không gian trưng bày trống (Diện tích 4m2).
AN2: Không gian trưng bày đàn (Diện tích trưng bày 6m2) AN3: Không gian trưng bày ken (Diện tích trưng bày 3m2) - Ca múa:
Múa Chăm là một bộ phận quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc Chăm. Múa gắn liền với các lễ hội như Rija Nưgar, Katê, Rija Praung... ở mỗi làng hay trên tháp. Đó là những dịp mà người Chăm thể hiện sự tưởng nhớ của mình đối với những người có công xây dựng đất nước, hay sự sùng bái một/một vài vị vua được thần hóa. Đi kèm với múa là những nhạc cụ dân tộc truyền thống.
Diện tích trưng bày: 49m2.
Các thể loại múa Chăm:
Có 2 loại múa Chăm: Múa dân gian: 7 loại Múa quạt (Tamia tadik)
Múa đội lu (Tamia đwabuk) Múa khăn (Tamia tanhiak) Múa dao
Múa roi và múa đạp lửa (Tamia jwak apwei) Múa chèo thuyền (theo điệu trống Wah gaiy) Múa âm dương (Tamia Klai Kluk)
Múa cung đình:
Không gian trưng bày chủ yếu gồm các hình ảnh và chú thích bằng Poster, 50 hình ảnh giới thiệu và giải thích, 9 bảng mô tả về mỗi thể loại múa với diện tích trưng bày 30m2.