CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC

Một phần của tài liệu Quản lý chất thải rắn đô thị (Trang 22 - 26)

Chương 2 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

2.6. CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC

2.6.2. Chất tro: Phần còn lại sau khi nung - tức là các chất trơ dƣ hay chất vô cơ.

2.6.3. Hàm lƣợng cacbon cố định: là lƣợng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 - 12%, trung bình là 7%.

Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất này có trong khoảng 15 - 30%, trung bình là 20%.

2.6.4. Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị này đƣợc xác định theo công thức Dulông:

Đơn vị nhiệt trị 

 

Kg

KJ = 2,326 [145,4C + 620 

 

H O 8

1 + 41.S ] Trong đó:

C : Lƣợng cacbon tính theo % H : Hydro tính theo %

O : Oxi tính theo % S : Sunfua tính theo %

Thành phần hóa học của các hợp phần cháy đƣợc - đƣợc trình bày ở bảng 2.4.

Bảng 2.4. Thành phần hóa học của các hợp phần cháy đƣợc của chất thải rắn

Hợp phần % trọng lƣợng theo trạng thái khô

C H O N S Tro

Chất thải thực phẩm Giấy

Catton Chất dẻo Vải, hàng dệt Cao su

Da

48 3,5 4,4 60 55 78 60

6,4 6 5,9 7,2 6,6 10 8

37,6 44 44,6 22,8 31,2 Không xđ 11,6

2,6 0,3 0,3

Không xđ 4,6

2 10

0,4 0,2 0,2

Không xđ 0,15 Không xđ 0,4

5 6 5 10 2,45 10 10

Lá cây, cỏ Gỗ

Bụi, gạch vụn, tro

47,8 49,5 26,3

6 6 3

38 42,7 2

3,4 0,2 0,5

0,3 0,1 0,2

4,5 1,5 68

Số liệu trung bình về các chất dƣ trơ và nhiệt năng của chất thải rắn đô thị đƣợc trình bày ở bảng 2.5.

Bảng 2.5. Số liệu trung bình về các chất dƣ trơ và nhiệt năng của chất thải rắn đô thị

Hợp phần Chất dƣ trơ *(%) Nhiệt trị KJ/Kg

Khoảng giá trị Trung bình Khoảng giá trị Trung bình Chất thải thực phẩm

Giấy Catton Chất dẻo Vải vụn Cao su Da vụn Lá cây, cỏ…

Gỗ

Thủy tinh Can hộp Phi kim loại Kim loại Bụi, tro, gạch

2 - 8 4 - 8 3 - 6 6 - 20 2 - 4 8 - 20 8 - 20 2 - 6 0,6 - 2 96 - 99+ 96 - 99+ 90 - 99+ 94 - 99+ 60 - 80

5 6 5 10 2,5 10 1 4,5 1,5 98 98 96 96 70

3.489 - 6.978 11.630 - 1.608 13.956 - 17.445 27.912 - 37.216 15.119 - 18.608 20.934 - 27.912 15.119 - 19.771 2.326 - 18.608 17.445 - 19.771 116,3 - 22,6 232,6 - 1.163 Không xác định 232,6 - 1.163 2.326 - 11.630

4.652 16.747,2 16.282 32.564 17.445 23.260 17.445 6.512,8 18.608 18.608 697,8 Không xđ 697,8 6.978

Tổng hợp 9.304 - 12.793 10.467

Ghi chú: * : Chất dƣ trơ là chất còn lại sau khi cháy hoàn toàn + : Dựa trên kết quả phân tích.

2.7. ĐẶC ĐIỂM VỀ THÀNH PHẦN RÁC THẢI Ở CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày.

Lƣợng chất thải rắn trung bình phát sinh từ các đô thị và thành phố năm 1996 là 16.237 tấn/ngày; năm 1997 là 19.315 tấn/ngày. Con số này đạt đến giá trị 22.210 tấn/ngày vào năm 1998. Hiệu suất thu gom dao động từ 40 - 67% ở các thành phố lớn và từ 20 - 40% ở các đô thị nhỏ; Lượng bùn cặn cống thường lấy theo định kỳ hàng năm, số lượng ước tính trung bình cho một ngày là 822 tấn.Tổng lƣợng chất thải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom đƣợc thể hiện ở bảng2.6 Trọng lƣợng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển. Số liệu này dao động từ 480 - 580 kg/m3 tại Hà Nội; Tại Đà Nẵng : 420 kg/m3; Hải Phòng: 580 kg/m3; Thành phố Hồ Chí Minh: 500 kg/m3.

Thành phần của chất thải rắn rất đa dạng và đặc trƣng theo từng loại đô thị (thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển). Các đặc trƣng điển hình của chất thải rắn nhƣ sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%) - Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/kg).

Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý. Thành phần chất thải rắn của một số đô thị Việt Nam theo các số liệu nghiên cứu năm 1998 đƣợc trình bày ở bảng 2.7.

Bảng 2.6. Lƣợng chất thải rắn tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc từ 1997 - 1999

Loại chất thải Lƣợng phát sinh (tấn/ngày) Lƣợng thu gom (%)

1997 1998 1999 1997 1998 1999

Chất thải sinh hoạt Bùn, cặn cống Phế thải xây dựng Chất thải y tế nguy hại

Chất thải công nghiệp nguy hại

14.525 822 1.798 240 1.930

16.558 920 2.049 252 2.200

18.879 1049 2.336 277 2.508

55 90 55 75 48

68 92 65 75 50

75 92 65 75 60

Tổng cộng 19.315 21.979 25.049 56 70 73

Nguồn: số liệu quan trắc - CEETIA Bảng 2.7. Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị năm 1998 (theo % trọng lƣợng)

STT Thành phần Tại Hà Nội

Tại

Hải Phòng

Tại TP Hạ Long

Tại Đà Nẵng

Tại TP HCM

1 Chất hữu cơ 51,10 50,58 40,1 - 44,7 31,50 41,25

2 Cao su, nhựa 5,50 4,52 2,7 - 4,5 22,50 8,78

3 Giấy, catton, giẻ vụn 4,20 7,52 5,5 - 5,7 6,81 24,83

4 Kim loại 2,50 0,22 0,3 - 0,5 1,40 1,55

5 Thủy tinh, sứ, gốm 1,80 0,63 3,9 - 8,5 1,80 5,59 6 Đất, đá,cát, gạch vụn 35,90 36,53 47,5 - 36,1 36,00 18,00 Độ ẩm

Độ tro

Tỷ trọng - tấn/m3

47,7 15,9 0,42

45 - 48 16,62 0,45

40 - 46 11,0 0,57 - 0,65

39,05 40,25 0,38

27,18 58,75 0,412 Nguồn: số liệu quan trắc - CEETIA Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm 1995 đến 1998 đƣợc thể hiện ở bảng 2.8.

Bảng 2.8. Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm 1995 đến 1999

Thành phần 1995 1996 1997 1998

Giấy vụn

Lá cây, rác hữu cơ Túi nilon, đồ nhựa Kim loại, vỏ đồ hộp Thủy tinh, sành , gốm Đất, cát và các chất khác Tổng cộng

Độ ẩm của rác thải Độ tro

Tỷ trọng trung bình-T/m3

2,20 45,90 1,70 1,20 1,40 47,60 100 52,0 12,0 0,432

2,90 50,40 3,20 1,80 2,60 39,10 100 47,6 10,5 0,416

2,30 53,00 4,10 5,50 3,80 31,30 100 50,0 21,4 0,420

4,20 50,10 5,50 2,50 1,80 35,90 100 47,70 15,90 0,420 Nguồn : số liệu quan trắc - CEETIA

2.8. CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

Một phần của tài liệu Quản lý chất thải rắn đô thị (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)