Chương 2 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
2.8. CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
Bảng 2.9. Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam
Thành phần rác thải y tế Tỷ lệ
(%)
Có thành phần chất thải nguy hại
Các chất hữu cơ
Chai nhựa PVC, PE, PP Bông băng
Vỏ hộp kim loại
Chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh, ống thuốc thủy tinh Kim tiêm, ống tiêm
Giấy các loại, catton Các bệnh phẩm sau mổ
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác Tổng cộng
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại
52,9 10,1 8,8 2,9 2,3 0,9 0,8 0,6 20,9 100 22,6
Không Có Có Không Có Có Không Có Không
Nguồn : Bộ Y tế , 1998.
Tỷ trọng trung bình của rác thải y tế là 150 kg/m3. Độ ẩm : 37 - 42%. Nhiệt trị: 400 - 2.150 kcal/kg.
Chất thải rắn công nghiệp: theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.HCM), tổng lƣợng chất thải rắn công nghiệp chiếm 15 - 26% của chất thải rắn thành phố. Trong chất thải rắn công nghiệp có khoảng 35 - 41% mang tính nguy hại. Thành phần của chất thải công nghiệp nguy hại rất phức tạp, tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm tạo thành của từng công nghệ và các dịch vụ có liên quan.
Lƣợng chất thải nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động công nghiệp năm 1997 ƣớc tính khoảng 1.930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắn công nghiệp). Con số này tăng tới 2.200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2.574 tấn/ngày vào năm 1999.
Lƣợng chất thải rắn phát sinh từ một số ngành công nghiệp điển hình ở một số thành phố năm 1998 đƣợc trình bày ở bảng 2.10.
Bảng 2.10. Lƣợng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, Thành phố ở Việt Nam (tấn/năm)
Tỉnh/Thành phố
Công nghiệp điện, điện tử
Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp nhẹ
Chế biến thực phẩm
Các ngành khác
Tổng cộng
Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi TP.HCM Đồng Nai
Bà Rịa - Vũng Tàu
1.801 58 - - - - 27 50 -
5.005 558 15 1.622 1.544 - 7.506 3.330 879
7.333 3.300 - 73 - - 5.571 1.029 635
2.242 270 - 32 - 10 25.002 28.614 91
87 51 - 36 10 36 2.026 200 128
1.640 420 - 170 219 40 6.040 1.661 97
10.108 4.657 15 1.933 1.783 86 46.172 34.884 1.830 Tổng cộng 1.936 20.469 17.941 56.261 2.574 10.287 109.468
Nguồn : Cục Môi trường 1999
Chương 3THU GOM, LƯU GIỮ VÀ XỬ LÝ TẠI CHỔ CHẤT THẢI RẮN TỪ NHÀ Ở Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp.
Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ "sơ cấp" và "thứ cấp". Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chổ chứa trung gian rồi từ đó lại
chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp. Ở chương 3 sẽ tập trung trình bày các vấn đề thu gom sơ cấp. Giai đoạn thu gom sơ cấp ảnh hưởng trực tiếp đối với người dân củng như đối với mỹ quan đô thị và hiệu quả của các công đoạn sau đó.
Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà theo đó rác thải đƣợc thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp. Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp.
Do vậy, thu gom ban đầu sẽ đƣợc cần đến trong mọi hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển, còn thu gom thứ cấp lại phụ thuộc vào các loại xe cộ thu gom đƣợc lựa chọn hay có thể có đƣợc và vào hệ thống và các phương tiện vận chuyển tại chổ.
Khi thu gom rác thải từ các nhà ở hay công sở thường ít chi phí hơn so với việc quét dọn chúng từ đường phố đồng thời cần phải có những điểm chứa ở khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần được quy hoạch, thiết kế sao cho rác thải được đưa vào thùng chứa đựng đúng vị trí tạo điều kiện thuận lợi cho thu gom thứ cấp.
3.1. THU GOM CHẤT THẢI RẮN TỪ TRONG NHÀ Ở (THU GOM SƠ CẤP)
Trong hệ thống này, các hộ gia đình có thể tham gia hoặc không cần tham gia vào quá trình thu gom. Những người thu gom rác sẽ đi vào từng nhà (sân hay vườn), mang thùng rác ra đổ vào xe của họ và sau đó trả về chổ cũ. Hệ thống này chủ yếu chi phí cho nhân công lao động vì mất nhiều thời gian vào ra từng căn nhà và từ nhà này sang nhà khác. Tuy nhiên, ở những nước có thu nhập thấp - lao động thường khá rẻ nên hình thức này tương đối tốt.
Một dạng khác của hình thức này là những người thu gom rung chuông hay gõ cữa từng nhà và đợi chủ nhà mang rác ra cửa. thường thì những chiếc xe chở rác củng có đủ tiếng động để các cư dân biết và sẵn sàng với thùng rác của họ. Điều này về một vài điểm nào đó, tương tự như những hệ thống thu gom cơ bản đã đƣợc trình bày ở trên.
Trong phạm vi cuốn sách, thuật ngữ "nhà ở thấp tầng" được sử dụng tương đối với những ngôi nhà có số tầng nhỏ hơn 4. thuật ngữ " nhà ở cao tầng" đƣợc sử dụng đối với những ngôi nhà có số tầng lớn hơn 7. Đối với những nhà có số tầng từ 4-7 thì đƣợc xem là những nhà có độ cao trung bình. Việc thu gom tại chổ là toàn bộ những hoạt động có liên quan tới thu gom chất thải
rắn tới khi chúng lưu giữ trong các côngtenơ trước khi được vận chuyển bằng các phương tiện thu gom ở bên ngoài. Nguồn nhân công và thiết bị thu gom tại chổ đƣợc trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Nguồn nhân công và các thiết bị thu gom tại chổ
Nguồn phát sinh rác thải Người chịu trách nhiệm Thiết bị thu gom 1. Từ các khu dân cƣ
- Nhà ở thấp tầng
- Nhà trung bình
- Nhà cao tầng
- Dân cư tại khu vực, người làm thuê.
- Người làm thuê, nhân viên phục vụ của khu nhà, dịch vụ của các công ty vệ sinh.
- Người làm thuê, nhân viên phục vụ của khu nhà, dịch vụ của các công ty vệ sinh.
- Các đồ dùng thu gom tại nhà, các xe gom.
- Các máng tự chảy, các thang nâng, các xe gom, các băng chuyền chạy bằng khí nén.
- Các máng tự chảy, các thang nâng, các xe gom, các băng chuyền chạy bằng khí nén.
2. Các khu vực kinh doanh, thương mại
Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh.
Các loại xe thu gom có bánh lăn, các côngtenơ lưu giữ, các thang nâng hoặc băng chuyền.
3. Các khu công nghiệp Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh.
Các loại xe thu gom có bánh lăn, các côngtenơ lưu giữ, các thang nâng hoặc băng chuyền.
4. Các khu sinh hoạt ngoài trời (quảng trường, công viên …)
Chủ nhân của khu vực hoặc các công ty công viên, cây xanh.
Các thùng lưu giữ có mái che hoặc nắp đậy.
5. Các trạm xử lý nước thải
Các nhân viên vận hành trạm Các loại băng chuyền khác nhau và các thiết bị.
6. Các khu nông nghiệp Chủ nhân của khu vực hoặc công nhân.
Tùy thuộc vào trang bị của từng đơn vị đơn lẽ.
3.1.1. Thu gom từ các nhà ở thấp tầng
Người nhà hoặc người thuê có nhiệm vụ quét dọn và gom rác vào thùn chứa hay các túi đựng bằng nhựa. Việc tập trung và thu gom chất thải ở các khu nhà này thường là ít nhất 1lần/ngày, đặc biệt đối với các khu nhà ổ chuột có thu nhập thấp bởi vì ở những khu này có mật độ dân cƣ tương đối chen chúc hơn những khu nhà ở bình thường. Lượng rác tạp thành thường dao động nhiều và có khả năng tái chế. Lưu ý rằng lượng chất thải rắn theo đầu người trong năm sẽ rất ít ở những nơi thực hiện tuần hoàn dùng lại các loại chất thải (thủy tinh, giấy, kim loại …)
3.1.2. Thu gom từ các nhà ở trung và cao tầng
Đối với nhà ở loại này, mỗi căn hộ phải có người thu dọn hoặc gom rác để đưa xuống tầng dưới cùng để đổ vào bể chứa. Tiến bộ hơn, người ta áp dụng công nghệ gom rác chủ yếu bằng các ống đứng. Các ống đứng thải rác thường có tiết diện tròn hay chữ nhật, xây bằng thép, bê tông hoặc gạch. Đường kính 300 - 900mm, trung bình 500 - 600mm. Sơ đồ thu gom rác thải từ nhà trung, cao tầng đƣợc thể hiện ở hình 3.1.
Chi tiết hệ thống thu gom từ các tầng đƣợc biểu thị ở hình 3.2.
Những yếu tố quan trọng nhất cần đƣợc xem xét khi xây dựng một dịch vụ thu gom sơ cấp bao gồm:
- Cấu trúc hành chính và quản lý đối với dịch vụ;
- Các tiêu chuẩn của dịch vụ sẽ đƣợc đƣa ra;
- Cơ quan chịu trách nhiệm thu gom (chính quyền thành phố, xí nghiệp, cơ quan trong thành phố, những người nhặt rác, các gia đình);
- Địa điểm thu gom (từ các gia đình, từ lề đường, từ bãi rác công cộng);
- Loại xe thu gom sẽ đƣợc sử dụng;
- Liệu sự phân loại tại nguồn các vật liệu dùng lại có khả năng kinh tế không và cần phải đƣợc cho phép?
- Tần suất thu gom.
3.2. CÁC PHƯƠNG TIỆN LƯU, CHỨA TẠI CHỔ VÀ TRUNG GIAN