a. Thân sau (hình 4.2)
* Xác định các đường ngang - Dài áo (AX) = Số đo = 72 cm
- Hạ xuôi vai (AB) = Số đo -3,5 cm = 2 cm
Trong đó: 2,5 cm là mẹo cổ, 1 cm là độ dày ken vai - Hạ nách (AC) = Hns + Cđn’ = 22 + 3 = 25 cm
- Hạ eo (AD) = Số đo = 41 cm - Hạ mông (DE) = 18 cm
- Qua các điểm A, B, C, D, E, X dựng các đường ngang
Hình 4.2. Thân sau, thân trước áo vest nam
5 6
4 3
4 7
S1
S S2
S3 S4
S5 S6
T6
T7
8
5 6 K1
K2
5
4 3
5 N
N1
N2
N3
T 1
2 3
4 5
2
7 8
6
10 11
V2
V3 9 12
V4
6 V
V5
13
7 8
10 9 4
12 11 13
14
15
S7
S9
S10
S11
S12
16 17
S8
9 10
V6
V7 V8
V9
V11
V12
(a)
1
2 3 4
3 A
B
I
5
C
D
X
3
2
4
1
2
1 2
3
Thân sau X 2
I1
1
E 1
1
2
(b)
Thân trước X 2
V1 V10
29
* Sống lưng
- CC1 = 1 cm, DD1 = 2,5 cm,EE1 = XX1 = 3 cm
- Gục đầu sống lưng AA1 = 0,5 cm. Điểm tựa của lưng AI = 1/2AB
- Vẽ đường sống lưng cong trơn đều từ điểm A1 qua các điểm I, C1, D1, E1, X1, đường này cắt đường ngang B tại B1.
* Vòng cổ
- Rộng ngang cổ sau A1A2 = Vc/6 +2,5 cm = 36/6 + 2,5 = 8,5 cm - Cao cổ sau A2A3 = 2,5 cm
- Lấy A1A4 = 1/2A1A2. Kẻ đường phân giác góc A2, trên đó lấy A2A 5 = 2/3A2A3
- Vẽ vòng cổ thân sau cong trơn đều từ A1 qua A4,A5, A3.
* Vai con
- Rộng ngang vai (B1B2) = Rv/2 + 0,5 cm = 44/2 + 0,5 = 22,5 cm - Nối A3B2 là đường vai con thân sau
* Vòng nách
- Rộng thân ngang nách (C1C2 ) = Vng/5 + 2cm = 86/5 + 2 = 18,7 cm - Qua điểm C2 dựng đường vuông góc với CC2, trên đó lấy:
- Dông đầu sườn (C2C3) = 4 cm
- Qua điểm C3 dựng đường ngang, trên đó lấy C3C4 = 1 cm
- Rộng ngang eo (D1D2) = Vb/5 + 1,5 cm = 72/5 + 1,5 = 15,9 cm, B2B3 = 1 cm - Nối B3D2 làm đường dựng nách. Trên đó lấy điểm tựa nách I1 nằm khoảng giữa B2C4
- Vẽ vòng nách cong trơn đều từ điểm B2 qua điểm I1 tới C4.
* Sườn, gấu
- Rộng ngang mông (E1E2) = D1D2 + 0,5 cm = 15,9 + 0,5 = 16,4 cm - Nối D2E2 kéo dài cắt gấu tại điểm X2. Lấy giảm sườn X2X3 = 0,5 cm - Vẽ đường sườn áo cong trơn đều từ C4 quacác điểm C2, D2, E2, X3. - Vẽ đường gấu áo cong trơn đều từX1 quaX3.
b. Thân trước (hình 4.2)
* Xác định các đường ngang
- Kẻ đường nẹp song song và cách mép vải 3 cm
- Kẻ đường giao khuy song song và cách đường nẹp 1,7 cm
- Sang dấu các đường ngang (hạ nách, eo, mông, gấu) từ thân sau sang thân trước cắt đường nẹp tại các điểm C5, D3, E3, X4và cắt đường giao khuy tại các điểm C6, D4, E4, X5
- Hạ nách (C5A6) = Số đo Hnt + Cđn - mẹo cổ - xa vạt Trong đó: Xa vạt = 2% Vb = 2% x 72 = 1,44cm
= 25 + 3 - 2,5 - 1,44≈ 24 cm
- Dựng qua A6 đường ngang chân cổ trước cắt đường giao khuy tại A7
- Kẻ đường hạ xuôi vai song song với đường chân cổ và cách đường chân cổ bằng số đo Xv = 5,5 cm
- Độ phưỡn (A7A8) = 4%Vng - 1 cm = 4% x 86 -1 ≈ 2,4 cm - Trên đường ngang nách lấy C6C7 = 0,5 cm
- Vẽ lại đường giao khuy cong trơn đều từ A8 qua các điểm C7 tới D4.
* Vòng cổ
- Rộng ngang cổ (A8A9) = Vc/6 cm + 1 cm = 36/6 + 1 = 7 cm - Sâu cổ (A8A10) = Vc/6 + 2 cm = 36/6 + 2 = 8 cm
- Qua A9, A10 dựng hai đường vuông góc cắt nhau tại A11. - Lấy A11A12 = 1/3A11A9, nối A12A10làm đường dốc ve.
30
* Vai con
- Rộng vai con (A9B4) = A3B2 - 0,5 cm
* Ve áo:
- Kéo dài vai con về phía cổ trên đó lấy A9V = 2,5 cm - Trên đường nẹp lấy điểm chân ve (V1) cách D3 = 1 cm - Nối VV1 làm đường bẻ ve cắt đoạn A12A10 tại V2
- Độ xuôi ve V2V3 = (4 4,5)cm (phụ thuộc vào bản to ve)
- Qua V3 dựng đường vuông góc với VV1 cắt đoạn A12A10 kéo dài tại V4 (V3V4
là bản to ve)
- Nối V4V1. Vẽ đường má ve từ V1 qua V4 (đoạn giữa V1V4 vẽ cong lồi khoảng 0,5 cm)
- Qua điểm A9 dựng đường song song với VV1 cắt A10A12 tại A13.
- Vẽ đoạn dốc ve V4A13, vẽ đoạn cổ trước A9A13. Điểm xẻ ve V4V5 = 1/2 bản to ve
* Vòng nách
- Rộng ngang ngực (C7C8) = Vng/5 + 1,5 cm = 86/5 + 1,5 = 18,7 cm
- Qua điểm C8 dựng đường thẳng đứng làm đường dựng nách. Trên đó lấy điểm tựa nách C8C9 = 4,5 cm. Ra nách C8C10 = 4 cm. Nối C9C10. Lấy C9C11 = 1/2C9C10, nối C11C8, trên đó lấy C11C12 = 1/2C11C8
- Vẽ đường vòng nách thân áo cong trơn đều từ B4 qua C9, C12, C10.
* Sườn
- Rộng khoanh nách (C8C13) = Vng/10 + Cđng + 1 cm = 86/10 + 7 + 1 = 16,6 cm. Qua C13 dựng đường thẳng đứng cắt đường ngang eo tại D5.
- Dông đầu sườn (C13C14) = 4 cm - Giảm eo D5D6 = 1cm.
- Rộng ngang mông (E4E5) = 1/2Vm + Cđng + chiết - E1E2-1cm
= 1/2 x 88 + 7 + 3,4 - 15,9 - 1 = 37,5 cm - Nối D6E5 kéo dài cắt gấu tại X7
- Giảm sườn (X7X8) = 0,8 cm
- Vẽ đường sườn thân trước cong trơn đều từ C14 qua D6 E5 tới X8.
* Gấu
- Xa vạt (X5X6) = 1,44 cm, vẽ đường gấu áo từ X6 qua X8
* Gót nẹp
- E3N = 0,5 cm, X5N1 = 1/2X5E4, X5N2 = 3,5 cm, X6N3 = 9 cm
- Vẽ đường gót nẹp cong trơn đều từ điểm V1 qua các điểm N, N1, N2, N3, nối liền đường gấu áo.
* Túi cơi ngực
- Điểm (T) là tâm túi ngực có vị trí cách đường chân cổ bằng 1/3Da = 24 cm và cách đường giao khuy = 1/2C7C8 + 1,5 cm = 1/2 x 18,7 + 1,5 = 10,8 cm
- Rộng miệng túi (T1T2) = Vng/10 +1 cm = 86/10 + 1 = 9,6 cm - Chếch miệng túi (T2T3) = 0,7 cm
- Bản to cơi (T3T4 = T1T5) = (2,2 2,4) cm
* Chiết ngực
- Kẻ đường miệng túi song song với X6X8 và cách gấu = 1/3Da - 1 cm
= 1/3 x 72 - 1 = 23 cm
- Qua điểm T dựng đường tâm chiết song song với đường nẹp áo, cắt đường ngang eo tại S và cắt đường miệng túi tại S1. Điểm đầu chiết TS2 = 5 cm
- Rộng giữa chiết S3S4 = 2 cm, rộng đuôi chiết S5S6 = 1,4 cm
31 - Vẽ các cạnh chiết S2S3S5 và S2S4S6
* Túi dưới
- Đầu miệng túi S6T6 = 2,5 cm
- Rộng miệng túi T6T7 = 3/4C7C8 + 1 cm = 3/4 x 18,7 + 1≈ 15 cm
* Chiết sườn, chiết bụng
- Rộng đầu chiết C10C15 = 2,5 cm, lấy T7S7 = 1cm, nối C15S7 cắt đường ngang eo tại S8
- Rộng giữa chiết S8S9 = 3 cm, rộng đuôi chiết S7S10 = 2 cm
- Nối S9S10, lấy độ lớn chiết bụng S10S11 = 0,7 cm, lấy C15C16 = 0,7 cm - Vẽ các cạnh chiết C16S8S7, C10S9S11, S11S5
* Chiết mông
- Qua S7 dựng đường thẳng đứng xuống gấu cắt tại X9
- Rộng chiết mông S7S12= 3,4 cm. Qua điểm S12dựng đường vuông góc xuống gấu cắt tại X10
- Vẽ các cạnh chiết S7X9, S12X10, S12S5
- C13C17 = 1/3C13C15. Vẽ vòng nách còn lại cong trơn đều từ C14 qua C17 tới C16.
* Vị trí khuy
- K1 nằm trên đường ngang eo. K2 ngang miệng túi dưới hoặc dưới (1 2) cm c. Tay áo (hình 4.3)
* Xác định các đường ngang
- Dài tay (AX) = Số đo + 2 cm = 60 + 2 = 62 cm
- Hạ mang tay (AB) = Hntr (C5A6) - xuôi vai - 3 cm = 24 - 5,5 - 3 = 15,5 cm - Hạ khuỷu tay (AC) = 1/2AX + 5 cm = 36 cm
- Qua các điểm A, B, C, X dựng các đường ngang vuông góc với AX
* Mang tay lớn
• Đường gập bụng tay
- Rộng mang tay (BB1) = 4/3 rộng khoanh nách - 0,5 cm = 4/3 x 15,6 = 20,8 cm Qua điểm B1dựng đường song song với AX cắt các đường ngang tại các điểm A1, C1, X1.
- Lấy võng bụng tay (C1C2) = 1,3 cm
- Vẽ đường gập bụng tay cong trơn đều từ điểm B1 qua các điểm C2, X1.
• Vòng đầu tay
- Ra mang tay (B1B2) = 2,5 cm. Điểm tựa vòng đầu tay B1B3 = 3 cm - Lấy BB4 = 1/2BB1. Qua B4 dựng đường vuông góc với AA1 cắt tại A2
Hình 4.3. Tay áo vest nam
B A
X C
1 2
3
4 1 1
1 2
5 4 6
3
7
2 I
3 4 5 I2
I3
2 5 3
4
5 I1
8 9
I6
I4
I5
I7
Tay áo X 2
32 - Điểm đầu sống tay (AA3) = 1/3AB. Qua A3 dựng đường vuông góc với AB, trên đó lấy gục đầu sống tay A3A4 = 0,5 cm. Nối các điểm B2B3, B3A2, A2A4
- Lấy B3I = 1/2B3A2 + 2 cm. Qua I dựng đường vuông góc với B2A2, trên đó lấy II1 = 2 cm. Lấy A2I2 = 1/2A2A4. Qua I2 dựng đường vuông góc với A2A4, trên đó lấy I2I3 = 1,5 cm. Vẽ vòng đầu tay cong trơn đều từ điểm B2 qua các điểm B3, I1, A2, I3, A4
(đoạn giữa B3B2 vẽ cong lõm 0,5 cm).
• Bụng tay, cửa tay
- Lấy C2C3 = X1X2 = 2,5 cm. Nối C3X2, lấy X2X3 = 0,6 cm.
- Vẽ đường bụng tay từ điểm B2 qua các điểm C3, X3sao cho song song với đường gập bụng tay
- Rộng cửa tay (X1X4) = 3/4BB1 = 3/4 x 20,8 = 15,6 cm.
- Xa sống tay X4X5 = 1 cm và lấy giảm bụng tay X1X6 = 1 cm. Vẽ đường cửa tay từ điểm X3 qua các điểm X6, X5
• Sống tay
- Lấy CC4 = (1÷ 1,5) cm. Vẽ đường sống tay cong trơn đều từ điểm A4 qua các điểm B, C4, X5.
* Mang tay nhỏ
• Vòng đầu tay
- Vào mang tay (B1B5) = 2,5 cm.
- Lấy gục đầu sống tay A4A5 = 0,8 cm. Nối A5B4. Lấy A5I4 = 1/2A5B4. Qua I4
dựng đường vuông góc với A5B4, trên đó lấy I4I5 = (1÷1,5) cm. Lấy B5I6 = 1/2B4B5. Qua I6 dựng đường vuông góc với B5B4, trên đó lấy I6I7 = 1cm.Vẽ vòng đầu tay cong trơn đều từ điểm A5 qua các điểm I5, B4, I7, B5.
• Bụng tay, cửa tay
- Lấy C2C5 = X6X7 = 2,5 cm. Vẽ đường bụng tay từ điểm B5 qua các điểm C5, X7 sao cho song song với đường gập bụng tay, vẽ đường cửa tay từ điểm X7 qua điểm X5
• Sống tay
- Vẽ đường sống tay cong trơn đều từ điểm A5 qua các điểm B, C4, X5.
• Xẻ cửa tay
- Rộng xẻ cửa tay (X5X8) = 3 cm, dài xẻ (X8X9) = 10 cm
Sau khi thiết kế kiểm tra và điều chỉnh sao cho chu vi vòng đầu tay lớn hơn vòng nách thân áo khoảng (2÷3) cm (tuỳ thuộc vào chất liệu vải)
d. Cổ áo
Cổ áo được thiết kế dựa theo thân trước áo gồm hai chi tiết cổ lót và một chi tiết cổ chính. Cổ lót thiết kế theo canh sợi thiên, cổ chính thiết kế theo canh sợi ngang
* Chân cổ
- Kéo dài V1V. Lấy VV6 = Dài vcs + 0,5 cm. Lấy V làm tâm quay một cung có bán kính bằng VV6, trên đó lấy V6V7 = 1,5 cm.
- Vẽđường bẻ cổ V7VV2. Qua V7 dựng đường vuông góc với VV7, trên đó lấy bản to giữa chân cổ V7V8 = 2,5 cm.
- Bản to giữa bẻ lật (V7V9) = 4cm.
- Vẽ đường chân cổ từ điểm V8 qua các điểm A9, A13, V5.
* Đầu cổ, sống cổ
- Bản to đầu cổ V5V10 = V4V5 - 0,3 cm, V10 cách V4 = 4 cm - Nối V10V9. Lấy V10V11 = 1/2V10V9
- Lấy V11V12 = 0,5cm
- Vẽ đường sống cổ cong trơn đều từ điểm V9 qua các điểm V12, V10.
33 e. Ve, nẹp (hình 4.4)
Ve nẹp được thiết kế dựa theo thân trước
(vai con, vòng cổ, ve, nẹp, gót nẹp) - Lấy A9N4 = 2,5 cm
- Bản to ve E3N5 = 9 cm
- Nối N4N5, N5N3. Lấy N4N6 = 1/2N4N5, N6N7 = 1cm
- Vẽ cạnh trong ve cong trơn đều từ N4 qua các điểm N7, N5, N3
f. Cơi túi ngực (hình 4.5)
- Độ chếch cơi theo độ chếch trên thân áo
- Dài cơi(AB) = rộng miệng túi ngực = 9,6 cm
- Rộng cơi (AA1) = BB1 = 8 cm g. Viền túi (hình 4.6)
- Dài viền (AB) = rộng miệng túi dưới + 2 cm
= 15 cm + 2 cm = 17 cm
- Rộng viền (AA1) = BB1 = 6 cm h. Nắp túi chính (hình 4.7)
- Rộng nắp túi (AB) = rộng miệng túi = 15cm
- Bản to nắp túi (AA1) = BB1 = 5,5 cm
- Phần nguýt tròn = 1,5 cm i. Then túi (hình 4.8)
- Hình dạng then túi theo thân trước áo - Dài then túi (AB)= thân trước trừ ve nẹp - Bản to then túi (AA1) = BB1 = 5 cm k. Viền mọng tay (hình 4.9)
- Dài viền = 20 cm - Rộng viền = 2 cm Quy định cắt
- Sống lưng: 1,5 cm
- Vòng cổ, vòng nách, nẹp, bụng tay, sống tay, đường đề cúp, ve nẹp, cơi túi ngực, viền túi, then túi, cổ lót: 1 cm
- Vai con, sườn áo: 2 cm - Gấu áo, gấu tay: 4 cm
- Cổ chính ra xung quanh 1 cm riêng hai đầu cổ ra quãi cổ 4 cm
- Viền mọng tay cắt đứt đường thiết kế
- Xung quanh nắp túi, vòng đầu tay: 0,7 cm, gáy nắp túi 2 cm 4.4.2. Các chi tiết vải lót
Vật liệu vải lót trước khi thiết kế cần xử lý độ co
Hình 4.5. Cơi ngực
A B
1 1
Cơi túi ngực x 1
Hình 4.6. Viền túi B A
1 1
Viền túiX2
Hình 4.7. Nắp túi chính
A B
1 1
Nắp túi chính x 2
Hình 4.8. Then túi
Then túi X 2
A 1
B 1
Hình 4.9. Viền mọng tay
Viền mọng tayX 2 Hình 4.4. Nẹp áo
V1 N5 3
K1 K2 N N1
N2
N3
V3 V4
N4 9
N6 N7
Ve nẹp X 2
34 a. Lót thân sau (hình 4.10)
- Đặt thân sau vải chính đã cắt lên phần vải định cắt lót thân sau sao canh sợi của chúng trùng nhau.
- Dùng phấn sang dấu các đường thiết kế của thân sau vải chính các đường (sống lưng, vòng cổ, vai con, vòng nách, sườn áo, gấu áo). Riêng phần vòng nách ra so với vải chính 1 cm.
b. Lót thân trước (hình 4.10)
- Đặt mép cắt cạnh trong của ve nẹp cách mép vải lót 2 cm sao cho canh sợi trùng nhau.
- Dùng phấn vạch theo mép cắt cạnh trong ve nẹp
- Đặt thân trước vải chính đã cắt lên lên phần vải định cắt lót thân trước sao cho đường vai con, vòng cổ, nẹp của thân trước và ve nẹp trùng nhau, canh sợi trùng nhau.
Xếp hai cạnh chiết ngực trùng nhau
- Dùng phấn sang dấu các đường thiết kế của thân trước vải chính các đường (cạnh trong ve, vai con, vòng nách, sườn áo, gấu áo). Riêng phần vòng nách ra so với vải chính 1 cm.
- Xác định vị trí then túi (xem hình 2-18b) Cạnh trên của chi tiết then túi cách điểm đầu sườn 3 cm, dựng một đường ngang, lấy bản to then túi bằng 5 cm. Kích thước túi then dài X rộng = 13 cm x 0,8 cm, nằm cân đối giữa then túi.
c. Lót đề cúp (hình 4.10)
Hình 4.10. Lót thân sau, lót thân trước, lót đề cúp (b) (c)
(a)
3cm Vị trí then túi
Lót thân trướcX 2 2cm
Lót thân sauX 2 Lót đề cúp X 2
35 - Đặt chi tiết đề cúp vải chính đã cắt lên phần vải định cắt lót đề cúp sao cho canh sợi của chúng trùng nhau.
- Dùng phấn sang dấu các đường thiết kế của đề cúpvải chính các đường (vòng nách, sườn áo, gấu áo, cạnh trong đề cúp). Riêng phần vòng nách ra so với vải chính 1 cm.
d. Lót tay áo (hình 4.11)
- Đặt mang tay lớn, mang tay nhỏ vải chính đã cắt lên phần vải định cắt lót tay sao cho canh sợi của chúng trùng nhau.
- Dùng phấn sang dấu các đường thiết kế của tay áo vải chính các đường (vòng đầu tay, bụng tay, gấu tay, sống tay). Bỏ đi phần xẻ cửa tay
e. Lót túi cơi ngực
Lót túi cơi ngực được thiết kế một chi tiết theo canh sợi dọc - Dài lót túi = 30 cm
- Rộng lót túi = Rộng miệng túi cơi + 2 cm = 9,6 + 2 = 11,6 cm f. Lót túi dưới
Lót túi dưới được thiết kế 2 chi tiết theo canh sợi dọc
- Dài lót túi bằng khoảng cách từ miệng túi xuống cách gấu 4 cm nhân hai lần.
- Rộng lót túi = Rộng miệng túi + 2 cm = 15 + 2 = 17 cm g. Lót túi then (hình 4.12)
Được thiết kế 2 chi tiết (hoặc 4 chi tiết) - Dài lót túi = 36 cm
- Rộng lót túi = Rộng miệng túi + 2 cm = 13 + 2 = 15 cm h. Lót nắp túi (hình 4.12)
- Thiết kế bằng nắp túi lần chính i. Viền túi then (hình 4.12)
Hình 4.11. Lót mang tay, lót túi
Lót mang tay lớn X 2
(a) (b) (d)
(c)
Lót mang tay nhỏ X 2 Lót túi cơi ngực X 1Lót túi dưới X 2
36 - Dài viền = Rộng miệng túi + 2 cm = 13 +2 = 15 cm
- Rộng viền = 6 cm k.Trang trí miệng túi then
- Thiết kế thành hình vuông có kích thước cạnh = Rộng miệng túi = 13 cm
Quy định cắt
- Các chi tiết lót thân sau, thân trước, tay, nắp túi cắt dư theo chi tiết vải chính - Các chi tiết còn lại cắt dư đều: 1cm
4.4.3. Các chi tiết dựng
Hình 4.12. Lót túi then, lót nắp túi (b)
Lót nắp túi x 2
Viền túi then X2
(c)
Trang trí miệngtúi X2
(d) (a)
Lót túi then X 2
Hình 4.13. Dựng áo veston nam
(a) (b
) (c)
Dựng ngực X 2
Dựng cổ X 2
5cm
2cm
35cm
Đệm ngực x 2 2cm
2,5cm
2,5cm
2cm
2,5cm
1cm
3cm 2,5cm
37 a. Dựng ngực (hình 4.13)
Dựng ngực gồm hai chi tiết theo canh sợi dọc và được thiết kế bằng cách:
- Đặt lần chính thân trước đã cắt lên lần dựng sao cho canh sợi của chúng trùng nhau.
- Dùng phấn sang dấu theo mép cắt của thân trước vải chính các đường (gót nẹp, nẹp, má ve, vòng cổ,). Các đường vai con, vòng nách, sườn ra 2,5 cm. Vẽ cạnh trong của dựng ngang đường ngang eo. Cạnh trong theo cạnh chiết từ ngang eo xuống gấu song song với nẹp áo. Sang dấu chiết ngực xuống lần dựng. Điểm đầu chiết lấy cao hơn lần chính 2 cm.
b. Đệm ngực (hình 4.13)
- Đệm ngực gồm 2 chi tiết thiết kế canh sợi dọc song song với đường bẻ ve.
Đệm ngực cũng được thiết kế theo thân trước vải chính bằng cách đặt thân trước đã cắt lên phần dựng, sang dấu theo mép cắt các đường vòng cổ, vai con, vòng nách, bẻ ve tâm chiết ngực xuống vải dựng. Sau đó vẽ cạnh trong của đệm ngực song song với đường bẻ ve và cách 1cm, sang dấu đường thiết kế vòng cổ và vai con xuống dựng, vòng nách và sườn ra 2,5 cm. Lấy chiều dài đệm ngực trung bình bằng 35 cm (cạnh dưới của đệm ngực thường ngắn hơn so với dựng ngực). Lấy bản to chiết bằng 3 cm.
Đầu chiết dài hơn lần chính 5 cm.
c. Dựng cổ (hình 4.13)
Gồm hai chi tiết và được thiết kế bằng chi tiết cổ lót bán thành phẩm, riêng đường giữa cổ sau bằng thành phẩm.
Quy định cắt