Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
2.2. Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày-tá tràng của ĐTNC
2.2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính (n=38) Giới tính
Nhóm tuổi
Nam Nữ Tổng
SL % SL % SL %
< 20 2 5,3 0 0 2 5,3
20 - 39 4 10,5 1 2,6 5 13,1
40 - 59 8 21 6 15,8 14 36,8
≥ 60 10 26,3 7 18,4 17 44,7
Tổng 24 63,1 13 36,8 38 100
Nhận xét:
Trong nghiên cứu, đa số người bệnh là nam chiếm 63,1%; nữ giới chiếm 36,8%. Trong nhóm nam, người bệnh trong độ tuổi từ 40 -59 và ≥ 60 chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 21% và 26,3%, thấp nhất là nhóm < 20 tuổi chiếm 5,3%. Trong nhóm nữ, chiếm tỷ lệ cao nhất là trong độ tuổi ≥ 60 (18,4%) và không có đối tượng nào < 20 tuổi.
Biểu đồ 2.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (n=38) Nhận xét:
Biểu đồ 2.1 cho thấy: người bệnh có trình độ học vấn là Trung học cơ sở hoặc thấp hơn chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,6%; Tiếp đến là Trung học phổ thông 28,9%; Trung cấp, Cao đẳng chiếm 13,2% và thấp nhất là Đại học, Sau Đại học chiếm 5,3%.
Biểu đồ 2.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi ở (n=38) Nhận xét:
Trong nghiên cứu: Số người bệnh sống ở khu vực thành thị chiếm 76,3%. Số người bệnh sống ở khu vực nông thôn chiếm 23,7%.
Bảng 2.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp (n=38)
Nội dung Số lượng Tỷ lệ %
Nghề nghiệp
Nông dân 5 13,2
Công nhân 6 15,8
Viên chức, công chức 2 5,3
Lao động tự do 7 18,4
Hưu trí 13 34,2
Khác 5 13,2
Nhận xét:
Bảng 2.2 cho kết quả: Số người bệnh là hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất (34,2%);
người bệnh là lao động tự do chiếm 18,4%; người bệnh là viên chức, công chức chiếm tỷ lệ thấp nhất 5,3%.
Bảng 2.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử XHTH (n=38)
Nội dung Số lượng Tỷ lệ %
Tiền sử XHTH
Lần 1 27 71,1
Lần 2 7 18,4
Trên 2 lần 4 10,5
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ người bệnh chảy máu tiêu hóa lần 1 chiếm 71,1%; lần 2 chiếm 18,4% và trên 2 lần chiếm 10,5%.
2.2.2.2. Thực trạng kiến thức phòng tái phát xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày-tá tràng của ĐTNC
Bảng 2.4. Thực trạng kiến thức chung về bệnh của ĐTNC (n=38)
Nội dung Trả lời đúng Trả lời sai
SL % SL %
Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh 15 39,5 23 60,5
Triệu chứng của XHTH do loét DD-TT 26 68,4 12 31,6 Dấu hiệu nhận biết một số biểu hiện sớm
của XHTH 11 28,9 27 71,1
Xử trí khi xuất hiện biểu hiện của
XHTH 27 71,1 11 28,9
Vai trò của người bệnh trong phòng
bệnh tái phát 12 31,6 26 68,4
Nhận xét:
Bảng 2.4 cho thấy: Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về dấu hiệu nhận biết một số biểu hiện sớm của XHTH chiếm tỷ lệ thấp nhất là 28,9%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về vai trò của người bệnh trong phòng bệnh tái phát chiếm 31,6%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về nguyên nhân chủ yếu gây bệnh chiếm 39,5%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về triệu chứng của bệnh chiếm 68,4%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về xử trí khi xuất hiện biểu hiện của XHTH chiếm tỷ lệ cao nhất là 71,1%.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về nguyên nhân chủ yếu gây bệnh chiếm 39,5% (Đáp án đúng của câu hỏi: do vi khuẩn Helicobacter pylori). Trong nghiên cứu của Holster, bệnh nhân XHTH do loét DD-TT có tỷ lệ nhiễm H. pylori là 43-56% [21]. Kết quả của Holster cho thấy, người bệnh XHTH do loét DD-TT có tỷ lệ nhiễm H. pylori khá cao. Do đó, người bệnh XHTH do loét DD-TT cần biết được nguyên nhân chủ yếu gây bệnh để có biện phòng bệnh hợp lý, điều này có ý nghĩa đặc biệt đến chế độ ăn uống.
H. pylori là vi khuẩn thường lây qua đường ăn uống nên chúng ta cần có thói quen ăn uống hợp vệ sinh để giảm tỷ lệ lây nhiễm H. pylori
Nhận thức chung về XHTH của người bệnh là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp họ phòng tái phát bệnh có hiệu quả và giúp việc điều trị của họ đạt kết quả tốt nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về nguyên nhân chủ yếu gây bệnh chiếm 39,5%. Trong nghiên cứu của Holster, bệnh nhân XHTH do loét DD-TT có tỷ lệ nhiễm H. pylori là 43-56% [21].
Bảng 2.5. Thực trạng kiến thức về chế độ ăn phòng tái phát bệnh của ĐTNC (n=38)
Nội dung Trả lời đúng Trả lời sai
SL % SL %
Chế độ ăn giàu chất xơ 15 39,5 23 60,5
Dạng chế biến thức ăn 23 60,5 15 39,5
Ăn ít một và chia nhiều bữa nhỏ 24 63,2 14 36,8 Tần suất sử dụng các gia vị chua, cay,
nóng 27 71,1 11 28,9
Thói quen uống nước 18 47,4 20 52,6
Nhiệt độ thích hợp để thức ăn dễ tiêu
hóa và hấp thu 20 52,6 18 47,4
Nhận xét:
Trong nghiên cứu, tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về chế độ ăn giàu chất xơ chiếm 39,5%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về dạng chế biến thức ăn chiếm 60,5%.
Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về chế độ ăn cần ăn ít một và chia nhiều bữa nhỏ chiếm 63,2%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về tần suất sử dụng các gia vị chua, cay, nóng chiếm 71,1%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về thói quen uống nước chiếm 47,4%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về nhiệt độ thích hợp để thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thu chiếm 52,6%.
Bảng 2.6. Thực trạng kiến thức về lối sống phòng tái phát bệnh của ĐTNC (n=38)
Nội dung Trả lời đúng Trả lời sai
SL % SL %
Chất kích thích gây hại cho dạ dày 14 36,8 24 63,2
Hút thuốc lá/ thuốc lào 23 60,5 15 39,5
Hoạt động thể lực mạnh sau bữa ăn 20 52,6 18 47,4 Tinh thần căng thẳng, stress làm tăng
nguy cơ tái phát bệnh 21 55,3 17 44,7
Ăn uống đảm bảo vệ sinh 28 73,7 10 26,3
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về chất kích thích gây hại cho dạ dày chiếm 36,8%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về hút thuốc lá/ thuốc lào chiếm 60,5 %. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về hoạt động thể lực mạnh sau bữa ăn chiếm 52,6%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về tinh thần căng thẳng, stress làm tăng nguy cơ tái phát bệnh chiếm 55,3%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về ăn uống đảm bảo vệ sinh chiếm 73,7%.
Bảng 2.7. Thực trạng kiến thức về sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh của ĐTNC (n=38)
Nội dung Trả lời đúng Trả lời sai
SL % SL %
Tiếp tục dùng thuốc theo đơn khi các
triệu chứng đã hết 18 47,4 20 52,6
Thông báo cho cán bộ y tế biết về tiền sử
XHTH 25 65,8 13 34,2
Tần suất sử dụng thuốc NSAID 12 31,6 26 68,4
Cách uống một số thuốc NSAID có
màng bao tan 15 39,5 23 60,5
Cách uống một số thuốc NSAID có dạng
bào chế là viên nén trần 16 42,1 22 57,9
Số lượng nước khi uống thuốc nhóm
NSAID 18 47,4 20 52,6
Nhận xét:
Bảng 2.7 cho kết quả: Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về tiếp tục dùng thuốc theo đơn khi các triệu chứng đã hết chiếm 47,4%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về thông báo cho cán bộ y tế biết về tiền sử XHTH chiếm 65,8%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về tần suất sử dụng thuốc giảm đau không steroid (NSAID) chiếm 31,6%.
Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về cách uống một số thuốc NSAID có màng bao tan chiếm 39,5%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về cách uống một số thuốc NSAID có dạng bào chế là viên nén trần chiếm 42,1%. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng về số lượng nước khi uống thuốc nhóm NSAID chiếm 36,8%.