Một số đối tượng có sẵn trong JavaScript

Một phần của tài liệu Thiết kế web (Trang 85 - 92)

Chương 4. SCRIPT TRONG TRANG WEB

4.2. CƠ BẢN VỀ JAVASCRIPT

4.2.2. Một số đối tượng có sẵn trong JavaScript

JavaScript có một số đối tượng có sẵn (built-in hoặc native objects). Những đối tượng này là có thể truy cập từ bất cứ đâu trong chương trình của bạn và sẽ làm việc theo cách tương tự với bất kỳ đối tượng nào đang chạy trên bất kỳ Hệ điều hành nào.

Dưới đây là danh sách tất cả các JavaScript Native Objects:

*) JavaScript - Đối tượng Number

Đối tượng Number biểu diễn ngày ở dạng giá trị số, hoặc số integer hoặc floating-point.

Nói chung, bạn không cần lo lắng về các đối tượng Number bởi vì trình duyệt tự động biến đổi các number literal để minh họa các lớp số.

Cú pháp

Cú pháp để tạo một đối tượng Number như sau:

var val = new Number(number);

Các thuộc tính của Number

Dưới đây là danh sách các thuộc tính và miêu tả của nó.

Thuộc tính Miêu tả

MAX_VALUE Giá trị lớn nhất có thể của một số trong JavaScript có thể tới 1.7976931348623157E+308

MIN_VALUE Giá trị nhỏ nhất có thể của một số trong JavaScript có thể tới 5E-324

NaN Tương đương với giá trị mà không phải là một số NEGATIVE_INFINITY Một giá trị nhỏ hơn MIN_VALUE

POSITIVE_INFINITY Một giá trị lớn hơn MAX_VALUE prototype

Thuộc tính tĩnh của đối tượng Number. Sử dụng thuộc tính prototype để gán các thuộc tính và phương thức mới tới đối tượng Number trong tài liệu hiện tại

constructor Trả về hàm mà tạo sự minh họa của đối tượng này. Theo mặc định, nó là đối tượng Number

Các phương thức của Number

Đối tượng Number chỉ chứa các phương thức mặc định mà là một phần của mỗi định nghĩa đối tượng.

Phương thức Miêu tả

toExponential() Làm một số hiển thị ở dạng số mũ, ngay cả khi số này là trong một dãy trong đó JavaScript thường sử dụng ký hiệu chuẩn.

83

toFixed() Định dạng một số với một số chữ số đặc trưng tới bên phải của phần thập phân.

toLocaleString() Trả về một phiên bản giá trị chuỗi của số hiện tại trong một định dạng mà có thể đa dạng theo thiết lập nội bộ của trình duyệt.

toPrecision() Định nghĩa bao nhiêu chữ số (bao gồm các chữ số ở bên phải và bên trái phần thập phân) để hiển thị một số.

toString() Trả về sự biểu diễn chuỗi của giá trị số.

valueOf() Trả về giá trị của số.

*) JavaScript - Đối tượng Boolean

Đối tượng Boolean biểu diễn hai giá trị, hoặc "true" hoặc "false". Nếu tham số value bị bỏ qua hoặc là 0, -0, null, false, NaN, undefined, hoặc một chuỗi trống (""), đối tượng có một giá trị khởi tạo là false.

Cú pháp

Sử dụng cú pháp sau để tạo một đối tượng Boolean.

var val = new Boolean(value);

Các thuộc tính của Boolean

Dưới đây là danh sách các thuộc tính của đối tượng Boolean:

Thuộc tính Miêu tả

constructor Trả về một tham chiếu tới hàm Boolean mà tạo đối tượng đó.

prototype Thuộc tính prototype cho phép bạn thêm các thuộc tính và phương thức tới một đối tượng.

Các phương thức của Boolean

Dưới đây là danh sách các phương thức của đối tượng Boolean và miêu tả của nó:

Phương thức Miêu tả

toSource() Trả về một chuỗi chứa nguồn của đối tượng Boolean; bạn có thể sử dụng chuỗi này để tạo một đối tượng tương đương.

toString() Trả về một chuỗi: hoặc "true" hoặc "false" phụ thuộc vào giá trị của đối tượng.

valueOf() Returns the primitive value of the Boolean object.

*) JavaScript - Đối tượng String

Đối tượng String giúp bạn làm việc với một dãy các ký tự; nó giúp xử lý các kiểu dữ liệu chuỗi gốc trong JavaScript với một số phương thức giúp đỡ.

84

Khi JavaScript tự động biến đổi giữa chuỗi gốc và các đối tượng String, bạn có thể gọi bất kỳ phương thức giúp đỡ nào của đối tượng String trên một chuỗi gốc.

Cú pháp

Sử dụng cú pháp sau để tạo một đối tượng String:

var val = new String(string);

Tham số string là một dãy các ký tự mà đã được mã hóa một cách chính xác.

Các thuộc tính của String

Dưới đây là danh sách các thuộc tính của đối tượng String và miêu tả của nó.

Thuộc tính Miêu tả

constructor Trả về một tham chiếu tới hàm String mà tạo đối tượng đó length Trả về độ dài của chuỗi

prototype Thuộc tính prototype cho phép bạn thêm các thuộc tính và phương thức tới một đối tượng.

Các phương thức của String

Dưới đây là danh sách các phương thức có sẵn trong đối tượng String với miêu tả của nó.

Phương thức Miêu tả

charAt() Trả về ký tự tại chỉ mục (index) đã xác định

charCodeAt() Trả về một số chỉ dẫn giá trị Unicode của ký tự tại chỉ mục đã cho concat() so khớp văn bản của hai chuỗi và trả về một chuỗi mới

indexOf() Trả về chỉ mục trong đối tượng String đang gọi của sự xảy ra đầu tiên của giá trị đã xác định, hoặc -1 nếu không tìm thấy

lastIndexOf() Trả về chỉ mục trong đối tượng String đang gọi của sự xảy ra cuối cùng của giá trị đã xác định, hoặc -1 nếu không tìm thấy

localeCompare()

Trả về một số chỉ dẫn có hay không một chuỗi tham chiếu đến trước hoặc sau hoặc là giống với chuỗi đã cho trong thứ tự phân loại

match() Được sử dụng để so khớp một Regular Expression với một chuỗi replace()

Được sử dụng để tìm một so khớp giữa Regular Expression đã cho và một chuỗi, và để thay thế chuỗi phụ đã so khớp với một chuỗi phụ mới

search() Thực thi việc tìm kiếm cho một sự so khớp giữa một Regular Expression và một chuỗi đã xác định

slice() Trích (extract) một khu vực của một chuỗi và trả về một chuỗi mới

85

split() Chia một đối tượng String thành một mảng của các chuỗi bằng việc phân chia chuỗi thành các chuỗi phụ

substr() Trả về các ký tự trong một chuỗi bắt đầu tại vị trí đã xác định với một số ký tự đã xác định

substring() Trả về các ký tự trong một chuỗi giữa hai chỉ mục (index) bên trong chuỗi đó

toLocaleLowerCase() Các ký tự bên trong một chuỗi được biến đổi thành kiểu chữ thường đồng thời tôn trọng Locale hiện tại

toLocaleUpperCase() Các ký tự bên trong một chuỗi được biến đổi thành kiểu chữ hoa đồng thời tôn trọng Locale hiện tại

toLowerCase() Trả về giá trị chuỗi đang gọi được biến đổi thành kiểu chữ thường toString() Trả về một chuỗi biểu diễn đối tượng đã xác định

toUpperCase() Trả về giá trị chuỗi đang gọi được biến đổi thành kiểu chữ hoa valueOf() Trả về giá trị gốc của đối tượng đã xác định

String HTML Wrappers

Dưới đây là danh sách các phương thức mà trả về một bản sao của chuỗi được gói bên trong một thẻ HTML thích hợp.

Phương thức Miêu tả

anchor() Tạo một HTML Anchor mà được sử dụng như là một mục tiêu siêu văn bản (hypertext target)

big() Tạo một chuỗi để được hiển thị trong một big font như thể nó trong một thẻ <big>

blink() Tạo một chuỗi nhấp nháy như thể nó trong một thẻ <blink>

bold() Tạo một chuỗi để được hiển thị ở dạng in đậm như thể nó trong một thẻ <b>

fixed() Tạo một chuỗi để được hiển thị trong một font cố định như thể nó trong một thẻ <tt>

fontcolor() Tạo một chuỗi để được hiển thị theo một màu cố định như khi nó trong một thẻ <font color="color">

fontsize() Làm một chuỗi được hiển thị trong một kích cỡ font xác định như khi nó trong một thẻ <font size="size">

italics() Làm một chuỗi ở dạng in nghiêng như khi nó trong một thẻ <i>

86

link() Tạo một HTML link siêu văn bản mà yêu cầu URL khác

small() Làm một chuỗi hiển thị ở dạng Small font như khi nó trong một thẻ

<small>

strike() Làm một chuỗi hiển thị ở dạng văn bản gạch ngang như khi nó trong một thẻ <strike>

sub() Làm một chuỗi hiển thị ở dạng chỉ số dưới như khi nó trong một thẻ <sub>

sup() Làm một chuỗi hiển thị ở dạng chỉ số trên như khi nó trong một thẻ

<sup>

JavaScript - Đối tượng Array

Đối tượng Array - Mảng giúp bạn lưu giữ nhiều giá trị trong một biến đơn. Nó lưu giữ một tập hợp theo dãy có kích cỡ cố định của các phần tử trong cùng kiểu (type). Một mảng được sử dụng để lưu một tập hợp dữ liệu, nhưng nó thường hữu ích hơn để nghĩ một mảng như là một tập hợp của các biến trong cùng một kiểu.

Cú pháp

Dùng cú pháp sau để tạo một đối tượng Array:

var fruits = new Array( "apple", "orange", "mango" );

Tham số Array là một danh sách các chuỗi hoặc integer. Khi bạn xác định một tham số giá trị số đơn với Array constructor, bạn xác định độ dài khởi tạo của mảng đó. Độ dài tối đa được cho phép với một mảng là 4.294.967.295.

Bạn có thể tạo mảng bởi đơn giản là gán các giá trị như sau:

var fruits = [ "apple", "orange", "mango" ];

Bạn sẽ sử dụng số thứ tự để truy cập và thiết lập các giá trị bên trong một mảng như sau:

fruits[0] is the first element fruits[1] is the second element fruits[2] is the third element

*) Các thuộc tính của Array

Dưới đây là các thuộc tính của đối tượng Array và miêu tả của chúng.

Thuộc tính Miêu tả

constructor Trả về một tham chiếu tới hàm array mà tạo đối tượng đó.

index Thuộc tính biểu diễn chỉ mục dựa trên zero của sự so khớp trong chuỗi.

input Thuộc tính này chỉ có mặt trong các mảng được tạo bởi các so khớp Regular Expression.

length Phản ánh số phần tử trong một mảng.

prototype Thuộc tính prototype cho phép bạn thêm các thuộc tính và phương thức tới một đối tượng.

87

*) Các phương thức của Array

Dưới đây là danh sách các phương thức của đối tượng Array cùng với miêu tả của chúng.

Phương thức Miêu tả

concat() Trả về một mảng mới bao gồm mảng này kết hợp với các mảng khác và/hoặc giá trị khác.

every() Trả về true nếu mỗi phần tử trong mảng này thỏa mãn hàm kiểm tra đã cho.

filter() Tạo một mảng mới với tất cả các phần tử của mảng này, mà hàm lọc đã cho trả về true.

forEach() Gọi một hàm cho mỗi phần tử trong mảng.

indexOf() Trả về chỉ mục đầu tiên (thấp nhất) của một phần tử trong mảng tương đương với giá trị đã cho, hoặc -1 nếu không được tìm thấy.

join() Kết hợp tất cả phần tử trong một mảng vào trong một chuỗi.

lastIndexOf() Trả về chỉ mục cuối cùng (lớn nhất) của một phần tử trong mảng tương đương với giá trị đã cho, hoặc -1 nếu không được tìm thấy.

map() Tạo một mảng mới với các kết quả của việc gọi một hàm đã cho trên mỗi phần tử của mảng này.

pop() Gỡ bỏ phần tử cuối cùng từ một mảng và trả về phần tử đó.

push() Thêm một hoặc nhiều phần tử tới phần cuối của một mảng và trả về độ dài mới của mảng.

reduce() Áp dụng một hàm đồng thời với hai giá trị của mảng (từ trái qua phải) khi để giảm nó tới một giá trị đơn.

reduceRight() Áp dụng một hàm đồng thời với hai giá trị của mảng (từ phải qua trái) khi để giảm nó tới một giá trị đơn.

reverse() Đảo ngược thứ tự của các phần tử của một mảng – Đầu tiên trở thành cuối cùng và cuối cùng trở thành đầu tiên.

shift() Gỡ bỏ phần tử đầu tiên từ một mảng và trả về phần tử đó.

slice() Extract – trích một khu vực của một mảng và trả về một mảng mới.

some() Trả về true nếu có ít nhất một phần tử trong mảng này thỏa mãn hàm kiểm tra đã cho.

toSource() Biểu diễn code nguồn của một đối tượng.

sort() Sắp xếp các phần tử của một mảng.

88

splice() Thêm và/hoặc gỡ bỏ các phần tử từ một mảng.

toString() Trả về một chuỗi biểu diễn mảng đó và các phần tử của nó.

unshift() Thêm một hoặc nhiều phần tử tới phần đầu của một mảng và trả về độ dài mới của mảng.

*) JavaScript - Đối tượng Math

Đối tượng Math cung cấp cho bạn các thuộc tính và phương thức cho các hằng số và hàm toán học. Không giống các đối tượng Global khác, Math không là một constructor. Tất cả thuộc tính và phương thức của Math là tĩnh (Static) và có thể được gọi bởi sử dụng Math như là một đối tượng mà không phải tạo nó.

Vì thế, bạn tham chiếu hằng số pi như là Math.PI và bạn gọi hàm sin như là Math.sin(x), với x là tham số của phương thức.

Cú pháp

Cú pháp để gọi các thuộc tính và phương thức của Math như sau:

var pi_val = Math.PI;

var sine_val = Math.sin(30);

Các thuộc tính của Math

Bảng dưới liệt kê các thuộc tính của Math và miêu tả nó.

Thuộc tính Miêu tả

E Hằng số E, và cơ số của thuật toán tự nhiên (ký hiệu: ln), xấp xỉ 2,718 LN2 Logarit tự nhiên của 2 , xấp xỉ 0,693.

LN10 Logarit tự nhiên của 10, xấp xỉ 2,302.

LOG2E Logarit cơ số 2 của E, xấp xỉ 1,442.

LOG10E Logarit cơ số 10 của E, xấp xỉ 0,434.

PI Hệ số Pi, xấp xỉ 3,14159.

SQRT1_2 Căn bậc hai của 1/2; xấp xỉ 0,707.

SQRT2 Căn bậc hai của 2, xấp xỉ 1,414.

Các phương thức của Math

Bảng dưới liệt kê các phương thức của Math và miêu tả nó.

Phương thức Miêu tả

abs() Trả về trị tuyệt đối của một số

acos() Trả về arccos (giá trị radians) của một số asin() Trả về arcsin (giá trị radians) của một số

89

atan() Trả về arctan (giá trị radians) của một số atan2() Trả về tang lượng giác ngược

ceil() Trả về số integer nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng một số cos() Trả về cos của một số.

exp() Trả về EN, với N là tham số, và E là hằng số Euler floor() Trả về số integer lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng một số log() Trả về logarit cơ số e của một số

max() Trả về số lớn nhất của 0 hoặc nhiều số min() Trả về số nhỏ nhất của 0 hoặc nhiều số pow() Trả về giá trị của (cơ số)(số mũ).

random() Trả về một số ngẫu nhiên giữa hai số 0 và 1.

round() Làm tròn số. Trả về giá trị của một số integer gần nhất.

sin() Trả về sin của một số

sqrt() Trả về căn bậc hai của một số tan() Trả về tan của một số

toSource() Trả về chuỗi "Math"

Một phần của tài liệu Thiết kế web (Trang 85 - 92)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(106 trang)