HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thuỷ sản nhật hoàng (Trang 81 - 84)

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN NHẬT HOÀNG

3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

Hiện nay Công ty đang tiến hành lập dự toán tĩnh. Các dự toán này có đặc điểm là nó chỉ hướng về một mức độ hoạt động và các kết quả thực tế luôn được so sánh với các chi phí dự toán, với các mức độ dự toán làm gốc. Điều này chưa đáp ứng kịp thời thông tin cho các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định phù hợp với những diễn biến của thị trường như sự thay đổi quy mô sản xuất, khả năng gia tăng đơn đặt hàng nếu có sự thay đổi về giá bán của sản phẩm; bởi vì chi phí sản xuất của Công ty sẽ thay đổi nếu có sự thay đổi về mức độ sản xuất, dự toán chi phí linh hoạt sẽ đáp ứng được yêu cầu này.

Dự toán chi phí linh hoạt được lập cho các quy mô hoạt động khác nhau giúp cho nhà quản trị có thể so sánh các chi phí sản xuất thực tế ở các mức hoạt động khác nhau, từ đó có thể có các quyết định về giá bán sản phẩm trong điều kiện các mức sản lượng khác nhau, đảm bảo Công ty vẫn có lợi nhuận và có thể đưa ra mức giá cạnh tranh được với các đối thủ. Các bước tiến hành khi lập dự toán linh hoạt:

-Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch

-Phân tích các chi phí có thể phát sinh trong phạm vi phù hợp trong cách ứng xử chi phí. Đối với chi phí điện, nước cần phải chia thành biến phí, định phí dựa trên phương pháp cực đại- cực tiểu.

-Tính biến phí đơn vị theo mức hoạt động kế hoạch ( theo dự toán)

-Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức độ thực tế. khi đó

Đối với định phí: định phí thường không thay đổi khi lập kế hoạch linh Tổng biến phí kế hoạch

Mức độ hoạt động Biến phí đơn vị kế hoạch =

∑Biến phí đã

điều chỉnh =

Mức hoạt động thực tế

Biến phí đơn vị kế hoạch

*

hoạt do mức độ hoạt động thực tế vẫn nằm trong phạm vi hoạt động liên quan.

Cụ thể phương pháp lập dự toán linh hoạt tại Công ty được thực hiện như sau:

-Đối với biến phí NVLTT căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên liệu và đơn giá dự kiến nguyên liệu mua vào.

-Đối với viến phí về tiền lương căn cứ vào đơn giá lương do bộ phận nhân sự tiền lương xây dựng theo kế hoạch hàng năm.

-Đối với biến phí SXC như biến phí về điện, nước căn cứ vào tài liệu thống kê của năm trước và kết quả tính toán các chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại-cực tiểu xác định được biến phí và định phí.

-Đối với định phí bao gồm hai trường hợp

+ Các chi phí được tách theo phương pháp cực đại-cực tiểu như điện, nước xác định được phần định phí nằm trong tổng chi phí SXC của các kỳ trước làm căn cứ xác định chi phí cho kỳ kế hoạch.

+ Định phí độc lập căn cứ vào tổng dự toán của năm để xác định như chi phí khấu hao, lương quản lý…

Trên cơ sở phân loại chi phí theo cách ứng xử, xác định mức biến phí đơn vị của chi phí SXC. Theo số liệu kế hoạch của năm 2012 ta có bảng dự toán biến phí sản xuất chung.

Bng 3.7. Bng d toán biến phí SXC năm 2012 ĐVT: đồng Stt Nội dung chi phí Biến phí SXC

1 NVL 577.316.782

2 Chi phí mua ngoài 2.655.228.400

+ Tiền điện 2.011.126.800

+ Tiền nước 644.101.600

Tổng 3.232.545.182

Căn cứ vào tổng biến phí sản xuất chung năm 2012 qua bảng 3.7 ta phân bổ biến phí sản xuất chung dự toán cho các tổ theo tiêu thức phân bổ là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

Bng 3.8. Bng phân b biến phí sn xut chung d toán năm 2012 ĐVT: đồng Chỉ tiêu

Tên sản

phẩm Lương CNTT Tỷ lệ phân bổ(%) Biến phí SXC

1.Tổ 1 2.176.000.000 47,76 1.543.902.176

2.Tổ 2 1.755.000.000 38,52 1.245.196.838

3.Tổ 3 625.000.000 13,72 443.446.167

Tổng 4.556.000.000 100 3.232.545.182

Với số liệu qua bảng 3.8 ta có mức biến phí đơn vị của các sản phẩm như sau:

Đối với tổ 1 sản xuất sản phẩm cùng một chủng loại nhưng có kích cở khác nhau nên quy đổi các kích cở đó về cùng một kích cở. Tác giả quy đổi các kích cở ghẹ (U10, U11/15, U16/20) về ghẹ (U10)

= 320.000 + 80.000 *

000 . 70

000 .

45 +120.000*

000 . 70

500 .

27 = 418.571 SP Biến phí SXCTổ 1 =1.543.902.176/ 418.571= 3.688,50 đồng/SP Với tổ 2

Biến phí SXCTổ 2=1.245.196.838/390.000 =3.192,81 đồng/SP Với tổ 3

Biến phí SXCTổ 3 =443.446.167/250.000= 1.774 đồng/SP

Căn cứ vào kết quả ta lập bảng dự toán biến phí đơn vị cho các hải sản

Bng 3.9. Bng d toán biến phí cho các mt hàng năm 2012 ĐVT. Đồng Sản phẩm Số lượng Biến phí

NVL

Biến phí lương

Biến phí SXC

Tổng biến phí

1. Tổ 1 520.000

U10 320.000 86.907 3500 3.688,50 94.095,50 U11/15 80.000 59.272 4200 3.688,50 67.160,50 U16/20 120.000 38.834 6000 3.688,50 48.522,50

2. Tổ 2 390.000

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thuỷ sản nhật hoàng (Trang 81 - 84)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(108 trang)