CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN NHẬT HOÀNG
3.5. HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC KIỂM SOÁT CHI PHÍ
Phân tích biến động chi phí sản xuất là yêu cầu cần thiết đối với Công ty.
Qua phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất có thể xác định được các khẳ năng tiềm tàng, nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến sự tăng hay giảm chi phí thức tế so với dự toán. Từ đó kịp thời khắc phục những hoạt động chưa tốt, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất đồng thời giúp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.
Mặc dù các báo cáo bộ phận của Công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phí về định mức nguyên liệu, cung cấp thông tin cho việc tính lương của công nhân, nhưng chiều hướng biến động như thế nào, nguyên nhân của biến động thì chưa phân tích theo chiều sâu để thuận lợi hơn trong việc kiểm soát chi phí sản xuất. Công ty cần tiến hành phân tích biến động dự toán và thực tế của nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
a. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí vật liệu chịu tác động trực tiếp của lượng nguyên vật liệu tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu mua vào. Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản giá nguyên liệu hải sản mua vào có thể do quan hệ cung cầu trên thị trường, do tính mùa vụ của sản phẩm hoặc có thể so những nhân tố chủ quan.
Để kiểm soát lượng nguyên liệu tiêu hao cần kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao về nguyên liệu cần phân tích biến động chi phí nhằm xác định rõ nguyên nhân tăng, giảm định mức nguyên liệu là do chất lượng của nguyên liệu đàu vào, do phân loại của bộ phận thu mua, do lãng phí trong khâu sản xuất hay do trình độ, tay nghề của công nhân còn thấp,…, đồng thời, cũng cần xem xét ở góc độ do nguyên nhân khách quan như do biến động tăng giảm giá của thị trường,… để có chính sách điều chỉnh kịp thời.
Trong phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có hai loại biến động: Biến động về giá và biến động về lượng .
Công ty nên lập báo cáo theo mẫu: số lượng, đơn giá dự toán; số lượng và đơn giá thực tế tình hình sử dụng NVL TT cho sản xuất. So sánh giữa dự toán và thực tế sẽ nhận ra được sự biến động và tìm hiểu nguyên nhân biến động.
Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty chế biến thủy sản nên chi phí NVLTT phát sinh tại Công ty chủ yếu là giá trị nguyên liệu ghẹ, cá, mực. Ngoài ra còn có một số vật liệu phụ như đá, bao bì, nước, catton và hóa chất dùng khử kháng sinh nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ nên không ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí NVLTT. Ở đây tác giả chỉ chú trọng đến chi phí nguyên liệu Cá, Ghẹ, Mực đầu vào.
Bảng 3.12. Phân tích biến động CPNVL TT mặt hàng hải sản tại Công ty
Số lượng Đơn giá NVL
chính Biến động
Sản phẩm
Dự toán Thực tế Dự
toán Thực tế Biến động
lượng Biến động giá 1. Tổ 1 520.000 538.111
U10 320.000 330.681 70.000 69.243,21 747.670.000 (250.256.074) U11/15 80.000 85.770 45.000 44.725,83 259.650.000 (23.515.561) U16/20 120.000 121.660 27.500 26.891,75 45.650.000 (73.999.695)
2. Tổ 2 390.000 406.473
Cá cờ 200.000 201.878 25.000 24.798,06 46.950.000 (40.767.243) Cá thu 130.000 136.720 32.500 31.927,61 218.400.000 (78.257.161) Cá dũa 60.000 67.875 38.000 37.219,07 299.250.000 (53.005.624) 3. Tổ 3 250.000 250.870 37.500 37.198,39 32.625.000 (75.664.901) Tổng 1.160.000 1.195.454 1.650.195.000 -595.466.259
Công thức:
Biến động lượng: (số lượng TT- số lượng DT)* đơn giá DT Biến động về giá: (giá TT- giá DT)* số lượng TT
Phân tích biến động về giá: từ kết quả phân phân trên cho ta thấy đơn giá bình quân của NVL chính của tất cả các mặt hàng hải sản đã giảm 400,65 đồng so với giá định mức, do đó chi phí NVL chính giảm 595.466.259đồng.
Chênh lệch này là một thuận lợi đối với chi phí NVL TT cho Công ty.
Nguyên nhân của sự giảm giá này là do giá hải sản của thị trường giảm, hay nói cách khác là do lượng ghẹ, cá, mực năm nay các ngư dân đánh bắt được nhiều và trong quý 2, quý 3 là giai đoạn hải sản đang vào thời thu hoạch. Giá hải sản nguyên liệu giảm nhưng đã không ảnh hưởng đến chất lượng và chủng loại của hải sản. Đến đây ta có thể khẳng định mức biến động giá nguyên liệu giảm 595.466.259 đồng làm cho tổng chi phí sản xuất của Công ty giảm 595.466.259 đồng chính là biến động tốt.
Phân tích về lượng: kết quả biến động lượng chứng tỏ năm 2012 Công ty tăng sản lượng hải sản giữa thực tế so với kế hoạch trong năm tăng 35.454kg điều này làm cho chí phí NVLTT tăng lên 1.650.195.000 , trong đó ghẹ mảnh có số lượng thực tế tăng 18.110kg so với dự toán nguyên nhân do năm nay thị trường tiêu thụ sản phẩm ghẹ ở Nhật Bản đã tăng lên và Công ty cũng mở rộng được thị trường tiêu thụ vào Hàn Quốc, nên Công ty có xu hướng tăng khối lượng hoạt đông trong năm 2012. Đây là nhân tố tích cực khi sản lượng tăng mà định mức tiêu hao nguyên liệu không đổi, là điều kiện thuận lợi để Công ty tăng lợi nhuận trong kỳ. Căn cứ vào tình hình thực tế và theo đánh giá nhận xét từ bộ phận quản lý Công ty đạt được hiệu quả này là do: Công ty quản lý tốt nguồn nguyên liệu đầu vào, chất lượng hải sản cao đáp ứng yêu cầu sản xuất, tay nghề của công nhân được nâng lên làm cho tiêu hao nguyên liệu không cao làm tiết kiệm chí phí cho Công ty.
Nhìn chung mức biến động nguyên vật liệu năm 2012 của Công ty là mức biến động tốt.
b. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp.
Trong phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp chỉ có biến động về giá.
Công ty nên lập báo cáo theo mẫu biểu: số lượng dự toán, thực tế; chi phí NCTT theo dự toán, thực tế. So sánh giữa thực tế và kế hoạch để thấy biến động và chi phí NCTT, nêu ra nguyên nhân.
Bảng 3.13. Phân tích biến động CP NCTTcho mặt hàng hải sản tại Công ty
Số lượng Chi phí NCTT Chưa xét QM Xét quy mô
Sản phẩm
Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế +/- +/-(%) +/- +/-(%) 1. Tổ 1 520.000 538.111 2.853.695.163 2.972.457.769 118.762.606 4,00 19.371.696 0,66
U10 320.000 330.681 1.537.043.177 1.600.477.711 63.434.534 3,96 12.130.915 0,76 U11/15 80.000 85.770 440.260.794 476.988.704 36.727.910 7,70 4.974.100 1,05 U16/20 120.000 121.660 876.391.192 894.991.354 18.600.162 2,08 6.476.751 0,73 2. Tổ 2 390.000 406.473 2.257.475.489 2.449.777.390 192.301.901 7,85 96.949.609 4,12 Cá cờ 200.000 201.878 1.157.679.738 1.216.492.677 58.812.939 4,83 47.942.326 4,10 Cá thu 130.000 136.720 752.491.830 824.134.573 71.642.743 8,69 32.744.704 4,14 Cá dũa 60.000 67.875 347.303.921 409.150.140 61.846.219 15,1 16.262.579 4,14 3. Tổ 3 250.000 250.870 854.047.042 889.525.572 35.478.530 3,99 32.506.446 3,8 Tổng 1.160.000 1.195.454 5.965.217.694 6.311.760.731 346.543.037 5,49 164.223.358 2,67
Công thức
+ Chênh lệch: CPNC thực tế (a) – (b)CPNC dự toán * + % tăng (giảm):
) (
) ( ) (
b b a −
Chi phí NCTT bao gồm tiền lương công nhân, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương. Qua bảng phân tích 3.13 cho thấy tổng chi phí nhân
Số lượng thực tế Số lượng dự toán
công trực tiếp sản xuất trong năm 2012 tăng 5,81% so với dự toán nhưng tính theo khối lượng hoạt động thì chi phí này cũng chỉ tăng 2,67%. Qua tìm hiểu nguyên nhân là do:
Vào đầu tháng 5 năm 2012 nhà nước đã tăng mức lương cơ bản đồng nghĩa với việc các Công ty hay Doanh nghiệp cũng phải tăng lương cho công nhân và đầu tháng 7 năm 2012 thì Công ty mới tiến hành tăng lương cho công nhân theo hình thức là tăng đơn giá sản phẩm lên làm cho lương sản phẩm tăng lên. Cũng vào năm này mức BHXH đã tăng 1% so với năm 2011 và tay nghề của công nhân làm mùa vụ năm nay đã tăng lên nên những công nhân này đã chuyển qua làm công nhân chính thức của nhân viên nên được hưởng các khoản phụ cấp của Công ty làm cho các khoản trích theo lương mà Công ty đóng cho công nhân tăng lên.
Công ty đã thuê thêm 100 nhân công mùa vụ vào quý 2 và quý 3 vì vào 2 quý này, đây là mùa của hải sản nên số lượng hải sản mua vào của Công ty tăng cao. Cũng vào 2 quý này chi phí tăng ca cho công nhân cũng tăng lên.
Qua những nguyên nhân nêu trên đã làm cho tổng chi phí NCTT của Công ty năm 2012 tăng lên 164.223.358 đồng so với dự toán. Tuy nhiên phần chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ nên ảnh hưởng không lớn lắm đến giá thành.
c. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Theo đặc điểm riêng của Công ty sử dụng chủ yếu là lao động thủ công, chỉ sử dụng máy móc thiết bị trong một số công đoạn và không liên tục trong suốt quy trình sản xuất. Định mức chi phí sản xuất (theo số giờ máy hoạt động) là cố định, chỉ lập kế hoạch trong kỳ thực hiện. Do đó phân tích biến động chi phí sản xuất chung chỉ phân tích chi phí SXC kế hoạch đề ra và thực tế cho cùng tính chất phân tích biến động thực tế và kế hoạch.
Chi phí sản xuất chung tại Công ty bao gồm: chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vu mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Việc gia tăng quy mô sản xuất cũng đồng nghĩa là Công ty phải đầu tư thêm CCDC, vật liệu ... Tuy nhiên so với chi phí NVLTT và chi phí NCTT thì chi phí SXC tăng thấp hơn. Phân tích rõ hơn vấn đề này qua bảng số liệu tổng hợp chi phí SXC sau:
- Sử dụng công thức
+ Chênh lệch (+-):CPSXC thực tế (a) – (b)CPSXC dự toán × 18.213.866.909 - 18.261.872.434 *
1.1600.0001.195.454 = (606.157.616) { 18.820.024.525 }
+ % tăng (giảm):
) (
) ( ) (
b b a − =
.525 18.820.024
) 6 606.157.61
( = (3,22)%
Chi phí SXC phát sinh trong năm 2012 được tổng hợp theo bảng:
Bảng 3.14. Phân tích biến động chi phí SXC cho mặt hàng hải sản tại Công ty
Chưa xét yếu tố QM Xét yếu tố QM Khoản mục chi
phí Dự toán Thực tế
+/- +-(%) +/- +/%
Số lượng 1.160.000 1.195.454
NVL 577.316.782 576.316.782 -1.000.000 -0,17 -18.644.991 -3,13 CCDC 125.459.543 127.289.897 1.830.354 1,45 -2.004.166 -1,55 Khấu hao 6.420.066.772 6.420.066.772 0 0 -196.221.593 -2,97 Tiền lương 1.212.596.520 1.228.826.310 16.229.790 1,01 -20.831.759 -1,67 DVmua ngoài 9.926.432.817 9.861.367.148 -65.065.669 -0,66 -368.455.108 -3,60 +Tiền điện 7.052.613.723 7.102.593.723 49.980.000 0,71 -165.574.627 -2,28 + Tiền nước 1.463.698.253 1.470.197.253 6.499.000 0,44 -38.237.171 -2,53 + Sửa chửa 850.584.489 798.640.020 -51.944.469 -6,11 -77.941.557 -8,89 + Thuê ngoài 559.536.352 489.936.152 -69.600.200 -12,43 -86.701.753 -15 Tổng 18.261.872.434 18.213.866.909 -48.005.525 -0,26 -606.157.616 -3,22
Từ bảng phân tích trên, tổng chi phí SXC thực tế giảm hơn so vơi kế hoạch. Xét riêng từng loại chi phí sản xuất chung, thì chi phí vật liệu dùng
Số lượng thực tế Số lượng dự toán
cho phân xưởng giảm 0,17% tương ứng với 1.000.000 đồng, chi phí dụng cụ tăng 1,45% tương ứng với 1.830.354 đồng, chi phí tiền lương tăng 1,01, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 43,48%, nhưng xét ở mức độ hoạt động thì chi phí dụng cụ lại giảm 1,55%, tiền lương giảm 1,67%. Qua tìm hiểu đã xác định được nguyên nhân chi phí vật liệu giảm 0,17% do Công ty đã thay đổi nhà cung cấp túi PE, nhà cung cấp mới đã thực hiện khuyến mãi cho Công ty. Nên đã giúp Công ty tiết kiệm được 1.000.000 đồng.
Phần công cụ dụng cụ tăng là do Công ty đã tăng thêm công nhân sản xuất nên áo quần bảo hộ lao động và rổ, rá cho công nhân dùng đã tăng lên.
Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng tăng lên là do năm 2012 Công ty đã tăng mức lương cơ bản và BHXH cho nhân viên làm cho tổng chi phí nhân viên quản lý phân xưởng tăng 16.229.790 đồng so với dự toán.
Phần dịch vụ mua ngoài tăng là do năng suất lao động của Công ty tăng, sử dụng thêm băng chuyền, đông lạnh nhằm sản xuất nhiều sản phẩm nên chi trả thêm một khoản chi phí điện nước là 56.4760.00 đồng (tăng hơn 1,15% so với kế hoạch). Nhưng xét ở mức độ hoạt động của Công ty thì chi phí điện, nước ở kỳ thực tế đã giảm hơn 203 triệu đồng so với kế hoạch. Điều này chúng tỏ Công ty quản lý tốt chi phí và đã tiết kiệm được chi phí trong sản xuất.
Báo cáo chi phí sản xuất:
Báo cáo này cung cấp cho nhà quản trị các thông tin về chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, từng khoản mục chi phí thực tế phát sinh năm 2012.
Căn cứ vào mức biến động về lượng và giá của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và mức biến động chung của chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp để tính tổng biến động chi phí sản xuất trong kỳ tại Công ty.
Bảng 3.15. Bảng tổng biến động chi phí sản xuất trong năm 2012
ĐVT: đồng
CP NVL CP NCTT CP SXC
Khoản mục
Sản phẩm Dự toán Thực tế Chênh lệch Dự toán Thực tế Chênh
lệch Dự toán Thực tế Chênh lệch
Tổng chi phí
1. Tổ 1 37.212.034.000 38.024.706.138 812.672.138 2.853.695.163 3.031.504.018 177.808.855 8.186.356.608 8.198.627.581 12.270.973 836.232.249 U10 27.810.192.000 28.359.670.184 549.478.184 1.537.043.177 1.639.697.961 102.654.784 5.037.757.913 5.038.236.288 478.375 561.326.835 U11/15 4.741.780.000 5.047.147.146 305.367.146 440.260.794 484.339.953 44.079.159 1.259.439.478 1.306.786.681 47.347.203 320.209.552 U16/20 4.660.062.000 4.617.888.808 -42.173.192 876.391.192 907.466.104 31.074.912 1.889.159.217 1.853.604.612 -35.554.605 -45.304.138 2. Tổ 2 17.645.491.500 18.220.527.336 575.035.836 2.257.475.489 2.499.644.140 242.168.651 6.139.767.456 6.192.998.747 53.231.291 638.103.164 Cá cờ 7.770.970.000 7.767.336.745 -3.633.255 1.157.679.738 1.241.456.427 83.776.689 3.148.598.696 3.075.801.347 -72.797.349 -7.801.653 Cá thu 6.435.630.500 6.644.504.905 208.874.405 752.491.830 840.849.823 88.357.993 2.046.589.152 2.083.057.887 36.468.735 248.254.317 Cá dũa 3.438.891.000 3.808.685.686 369.794.686 347.303.921 417.337.890 70.033.969 944.579.609 1.034.139.512 89.559.903 397.650.498 3. Tổ 3 13.284.437.500 13.210.782.950 -73.654.550 854.047.042 916.414.322 62.367.280 3.935.748.369 3.822.240.581 -113.507.788 -121.069.159 Tổng 68.141.963.000 69.456.016.424 1.314.053.424 5.965.217.694 6.447.562.480 482.344.786 18.261.872.433 18.213.866.909 -48.005.524 6.399.556.956
Luan van
Từ kết quả trên cho thấy tổng mức biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đều là biến động tăng. Do đó, biến động tổng chi phí sản xuất của Công ty cũng là biến động tăng. Từ điều này kết luận rằng các mức biến động trên làm cho chi phí của Công ty đã tăng lên 6.399.556.956 đồng. Do mức biến động chi phí sản xuất đã không xét đến quy mô hoạt động nên ta chưa thể kết luận được vần đề gì mà chỉ dừng lại ở mức là theo kết quả này thì mức biến động tổng chi phí là mức biến động tăng.
Báo cáo giá thành: giúp nhà quản trị thấy được tình hình giá thành đơn vị thực tế so với dự toán. Qua đó có thể nắm được mức độ tiết kiệm hay lãng phí một cách khái quát nhất.
Bảng 3.16. Báo cáo giá thành theo phương pháp toàn bộ
CP NVL CP NCTT CP SXC Tổng Zđơn vị
KM
SP Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế
Chênh lệch 1. Tổ 1 71.561,6 70.663,3 5.487,9 5.633,6 15.742,99 15.235,9 92.792,4 91.532,9 -1.259,6
U10 86.906,9 85.761,4 4.803,3 4.958,6 15.742,99 15.235,9 107.453,1 105.955, -1.497,2 U11/15 59.272,25 58.845,13 5.503,26 5.646,96 15.742,99 15.235,94 80.518,50 79.728,04 -790,47 U16/20 38.833,85 37.957,33 7.303,26 7.459,03 15.742,99 15.235,94 61.880,10 60.652,31 -1.227,8 2. Tổ 2 45.244,85 44.825,92 5.788,40 6.149,59 15.742,99 15.235,94 66.776,24 66.211,46 -564,78 Cá cờ 38.854,85 38.475,40 5.788,40 6.149,54 15.742,99 15.235,94 60.386,24 59.860,88 -525,36 Cá thu 49.504,85 48.599,36 5.788,40 6.150,16 15.742,99 15.235,94 71.036,24 69.985,46 -1.050,8 Cá dũa 57.314,85 56.113,23 5.788,40 6.148,62 15.742,99 15.235,94 78.846,24 77.497,80 -1.348,4 3. Tổ 3 53.137,75 52.659,88 3.416,19 3.652,95 15.742,99 15.235,94 72.296,93 71.548,76 -748,17 Tổng 169.944 168.149 14.692 15.436 47.229 45.708 231.866 229.293 -2.572,6
Luan van
Bảng 3.17. Báo cáo giá thành theo phương pháp trực tiếp
CP NVL CP NCTT CP SXC Tổng Zđơn vị
KM
SP Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế
Chênh lệch 1. Tổ 1 71.561,6 70.663,3 5.487,9 5.633,6 2.007,84 3.502,34 79.057,34 79.799,24 741,90
U10 86.906,9 85.761,4 4.803,3 4.958,6 2.007,84 3.502,34 93.718,04 94.222,34 504,30 U11/15 59.272,25 58.845,13 5.503,26 5.646,96 2.007,84 3.502,34 66.783,35 67.994,43 1.211,08 U16/20 38.833,85 37.957,33 7.303,26 7.459,03 2.007,84 3.502,34 48.144,95 48.918,70 773,75 2. Tổ 2 45.244,85 44.825,92 5.788,40 6.149,59 2.007,84 3.502,34 53.041,09 54.477,85 1.436,76 Cá cờ 38.854,85 38.475,40 5.788,40 6.149,54 2.007,84 3.502,34 46.651,09 48.127,28 1.476,19 Cá thu 49.504,85 48.599,36 5.788,40 6.150,16 2.007,84 3.502,34 57.301,09 58.251,86 950,77 Cá dũa 57.314,85 56.113,23 5.788,40 6.148,62 2.007,84 3.502,34 65.111,09 65.764,19 653,10 3. Tổ 3 53.137,75 52.659,88 3.416,19 3.652,95 2.007,84 3.502,34 58.561,78 59.815,17 1.253,39 Tổng 169.944 168.149 14.692 15.436 6.023,52 10.507,03 190.659,52 194.092,03 3.432,51
Luan van
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Qua phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng tác giả nhận thấy còn tồn tại một số vấn đề mà nhà quản trị phải giải quyết để có thể đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất theo mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty. Đó chính là nội dung chương 3 luận văn hướng tới các giải pháp để hoàn thiện công tác KTQT chi phí sản xuất tại Công ty. Các giải pháp này tập trung vào vấn đề về phân loại chi phí sản xuất, dự toán chi phí sản xuất linh hoạt, giá thành sản phẩm, phân tích biến động chi phí sản xuất thực tế và dự toán nhằm tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất.
KẾT LUẬN
KTQT chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng trong công tác KTQT, việc hoàn thiện KTQT chi phí sản xuất sẽ góp phần nâng cao khẳ năng quản lý kinh tế, tài chính, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt hơn chức năng cung cấp thông tin của hệ thống kế toán trong quản lý.
Với đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng” luận văn đã tập tring làm rõ những vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa được những cơ sở lý luận có bản về KTQT chi phí sản xuất, để trên cơ sở đó làm rõ thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng.
Thứ hai, luận văn đã phản ánh được thực tiễn KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng, từ đó chỉ ra những nguyên nhân hạn chế trong việc thực hiên KTQT chi phí sản xuất tại Công ty.
Thứ ba, đã đề xuất phương hướng và giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng.
Với những nội dung đã trình bày trên, nhìn chung Công ty đã thực hiện được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ đi sâu nghiên cứu tình hình KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng mà chưa đi sâu tìm hiểu việc thực hiện KTQT chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản nói chung.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Th.S Vũ Thị Kim Anh (2008), “Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong việc cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp”, Tạp chí kế toán số 71 tháng 4/ 2008
[2] Bộ Tài Chính, Thông tư số 53/2006/TT-BTC- Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
[3] PGS.TS Phạm Văn Dược (2009), “Giải pháp kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp”, Tạp chí kế toán số 77 tháng 4/ 2009
[4] PGS.TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2010), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản thống kê
[5] Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2001), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê
[6] PGS.TS. Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình kế toán quản trị, nhà xuất bản giáo dục
[7] Các báo cáo, tài liệu của Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng