PHÂN LỚP SỔ (DILLENIIDAE)

Một phần của tài liệu Bg thuc vat duoc phan 2 7928 (Trang 30 - 46)

Chương 7 NGÀNH NGỌC LAN (MAGNOLIOPHYTA)

A. LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)

7. PHÂN LỚP SỔ (DILLENIIDAE)

Đây là phân lớp lớn nên các đặc điểm rất đa dạng. Cây to, cây vừa, cây bụi, cây thân cỏ, dây leo. Lá nguyên hoặc chia thùy khác nhau. Yếu tố mạch có thủng lỗ đơn hoặc hình thang. Hoa lưỡng tính đều, ít khi không đều. Tiến hoá theo hướng thụ phấn nhờ sâu bọ. Các đại diện có tiến hoá thấp thì các lá noãn còn rời nhau. Hạt có phôi thẳng.

Phân lớp gồm 10 liên bộ, 40 bộ và 109 họ. Chỉ đề cập các bộ và họ có nhiều đại diện ở nước ta.

7.1. Bộ Sổ (Dilleniales)

Chỉ có 1 họ Sổ (Dilleniaceae).

Họ Sổ (Dilleniaceae)

* Đặc điểm

Thân: gỗ to hay dây leo, ít khi là cỏ (Acrotrema).

Lá: đơn, mọc so le, nguyên hay có khía răng. Không có lá kèm hoặc lá kèm dễ rụng. Gân lá hình lông chim nổi rõ, gân bên song song, kéo dài ra tận đỉnh răng ở mép, có khi kéo dài thành gai nhọn.

Cụm hoa: hoa riêng lẻ hay tụ thành tán 3 hoa ở nách lá hay ở ngọn.

Hoa: to, lưỡng tính đôi khi hoa đơn tính (Actimidia).

Bao hoa: các phiến xếp xoắn ốc, 5 lá đài tồn tại và đồng trưởng, 5 cánh hoa rụng sớm.

Bộ nhị: nhiều nhị đính trên nhiều vòng, bao phấn mở bằng lỗ ở đỉnh hay mở dọc.

Bộ nhụy: nhiều lá noãn rời hay dính nhau một phần, Tetracera sarmentosa có 1 lá noãn. Mỗi lá noãn chứa nhiều noãn, ít khi 1–2. Vòi nhụy rời hay dính nhau ở đáy.

Quả: mỗi lá noãn cho ra một quả đại được bao trong đài đồng trưởng phù mập ra giống như quả. Hạt có nội nhũ, thường có áo hạt. Mầm nhỏ.

Cơ cấu học: Không có ống tiết, vài loài có tế bào tiết dầu nhựa. Thân, lá có nhiều tinh thể calci oxalat.

Ở Việt Nam có 2 chi: Dillenia, Tetracera; khoảng 15 loài.

Cây trong họ

Sổ bà: Dillenia indica L.. Lá trị ho, sốt, đầy bụng.

Sổ bông vụ (Lọng tía): Dillenia turbinata Finet & Gagnep.. Lá trị ho, thủy thủng.

Dây chiều (Tứ giác leo): Tetracera scandens (L.) Merr.. Lá rất nhám, dùng như giấy nhám. Còn dùng trị kiết, lợi tiểu, phù thũng, lọc máu.

7.2. Bộ Chè (Theales)

Cây gỗ và cây bụi, ít khi dây leo thân gỗ. Lá thường mọc so le; phần lớn đơn, nguyên, gân hình lông chim, có lá kèm hay không. Hoa lưỡng tính, đều, ít khi không đều. Bao hoa xoắn vòng hoặc vòng, phần lớn mẫu 5. Đài và tràng hoa thường rời. Nhị nhiều, rời hoặc chỉ nhị dính lại với nhau, màng hạt phấn có 3 rãnh–lỗ. Nhụy gồm nhiều lá noãn rời hoặc 2 đến nhiều lá noãn dính với nhau tạo thành bầu trên, ít khi là bầu dưới hay giữa. Nhiều đại diện chưa có tuyến mật. Noãn đảo, hướng xuống đất, phần lớn có 2 lớp vỏ. Hạt có nội nhũ hay không.

Bộ có 9 họ, chỉ đề cập 1 họ.

Họ Chè (Theaceae)

* Đặc điểm

Thân: gỗ to hay nhỏ.

Lá: đơn, mọc so le, không có lá kèm. Phiến lá dày, cứng, bìa lá có răng cưa nhỏ và đều.

Cụm hoa: hoa riêng lẻ ở nách lá hay tụ thành chùm 2–3 hoa.

111

Hoa: đều, lưỡng tính. Mỗi hoa có 2–4 lá bắc giống như lá đài.

Bao hoa: đôi, đính theo đường xoắn ốc. 5, đôi khi 6–7 lá đài rời, không đều, tồn tại. Thông thường có 5, nhưng có thể 4–9 hoặc nhiều hơn cánh hoa. Các cánh hoa có thể rời hay dính nhau ít nhiều ở đáy.

Bộ nhị: hhiều nhị rời hay dính thành nhiều bó hay chỉ dính nhau ở đáy, chỉ nhị dài, bao phấn đính gốc hay lắc lư.

Bộ nhụy: 3–5 lá noãn hợp thành bầu trên, Có 3–5 ô, nhiều noãn, đính noãn trung trụ. Số vòi nhụy bằng số ô trong bầu và thường rời nhau.

Quả: nang chẻ ô, hạt không có nội nhũ.

Cơ cấu học: Trong lá có cương thể.

Ở Việt Nam có 11 chi: Adinandra, Anneslea, Camellia (Thea Dankia), Eurya, Gordonia, Hartia, Pyrenaria, Schima, Stuartia, Ternstroemia, Tristylium; trên 100 loài.

Cây trong họ

Cây Chè (Trà): Camellia sinensis (L.) Kuntze hay Thea sinensis L.. Tác dụng kích thích thần kinh trung ương, lợi tiểu, giải độc, lợi sữa, giúp tiêu hoá.

Sở (Trà mai): Camellia sasanqua (Thunb.). Dầu hạt dùng trong thực phẩm hay dùng trị bệnh ngoài da, làm xà bông trị ghẻ. Lá chứa eugenol làm thuốc đắp chữa gãy xương.

Chơn trà nhọn: Eurya acuminata DC.. Lá trị tiêu chảy, kiết, rối loạn dạ dày.

7.3. Bộ Ban (Hypericales)

Bộ có 3 họ, chỉ đề cập 1 họ.

Họ Bứa (Clusiaceae)

* Đặc điểm

Thân: gỗ to hay vừa, cành thường mọc ngang.

Lá: mọc đối, đơn, không có lá kèm. Phiến lá thường láng, dày, nguyên, gân phụ song song khít nhau.

Cụm hoa: Hoa riêng lẻ hay tụ thành chùm.

Hoa: đều, đơn tính khác gốc hay cùng gốc hoặc lưỡng tính hay tạp tính (hoa đực và hoa lưỡng tính cùng gốc). Bao hoa: đôi, mẫu 4 hay 5, các phiến rời nhau; lá đài tồn tại.

Bộ nhị: Nhiều nhị rời hay dính thành nhiều bó hay thành đầu tròn.

Bộ nhụy: 1 lá noãn (Mù u) hoặc nhiều lá noãn, đính noãn trung trụ. Một vòi nhụy dài (Mù u) hoặc rất ngắn gần như không có (Măng cụt). Số đầu nhụy bằng số ô trong bầu.

Quả: mọng (Garcinia) hay quả nhân cứng (Calophyllum) hay nang cắt vách (Mesua). Hạt có áo hạt do cuống noãn hay lỗ noãn tạo thành, không có nội nhũ (Hình 7.7.

Cơ cấu học: Bộ máy sinh dưỡng chứa ống tiết resine, túi tiết kiểu ly bào có trong lá.

Ở Việt Nam có 5 chi: Calophyllum, Garcinia, Kayea, Mesua, Ochrocarpus; khoảng 45 loài.

Cây trong họ

Mù u: Calophyllum inophyllum L.. Nhựa cây và dầu lấy từ hạt có tác dụng chống viêm.

Măng cụt: Garcinia mangostana L.. Vỏ quả trị tiêu chảy, kiết.

Vấp: Mesua ferrea L.. Gỗ rất cứng, vỏ đắng bổ, hoa trị ho, hạt trị ung nhọt.

Hình 7.7. Clusiaceae

1: Nhị dính thành đầu tròn ở Garcinia hanburyi, 2: Nhị rời ở Calophyllum inophyllum, 3 và 4: Nhị dính thành nhiều bó ở Garcinia delpyana, 5: Quả Garcinia mangostana

7.4. Bộ Nắp ấm (Nepenthales) Bộ chỉ có 1 họ.

Họ Nắp ấm (Nepenthaceae)

* Đặc điểm

Thân: cây bụi, mọc đứng, nằm hay leo.

Lá: đơn, không có lá kèm. Lá gồm có 3 phần kể từ cuống như sau: một bản mỏng giống

112

phiến lá để đảm nhiệm sự đồng hoá carbon; một phần giữa thu hẹp còn như một sợi cong, có thể đóng vai trò vòi cuốn để móc cây vào những cây khác và một phần ở ngọn hình bình dài có nắp đậy. Phần đáy bình có những tuyến tiết ra một dung dịch ngọt có khả năng tiêu hoá côn trùng.

Cụm hoa: chùm đặc hay chùm xim.

Hoa: đơn tính khác gốc, màu xanh lục hay màu tía, nhiều khi có mùi hôi.

Bao hoa: 4 lá đài, ít khi là 3; không có cánh hoa.

Bộ nhị: 4–24 nhị, chỉ chị dính nhau thành một cột, bao phấn nở dọc, hạt phấn có 3 thùy.

Bộ nhụy: 4 lá noãn, ít khi 3, bầu 3–4 ô, nhiều noãn trong một ô, đính noãn trung trụ. Vòi nhụy ngắn hoặc không có, đầu nhụy có thùy.

Quả: nang. Hạt hình sợi, có nội nhũ.

Ở Việt Nam chỉ có 1 chi Nepenthes với 5 loài.

Cây trong họ

Bình nước Trung bộ: Nepenthes annamensis Macfarl. Lợi tiểu, chữa phù thũng.

Bình nước kỳ quan (Trư lung): Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce. Chữa tiêu chảy.

7.5. Bộ Đỗ Quyên (Ericales)

Cây gỗ, cây bụi hoặc cỏ sống nhiều năm. Lá đơn, mọc so le, không lá kèm. Hoa lưỡng tính, thường đều, mẫu 5 hay 4. Cánh hoa đôi khi còn rời nhau. 2 vòng nhị, nhị không đính trên tràng, bao phấn có 2 sừng, mở bằng lỗ. 4–5 lá noãn hợp thành bầu trên hay dưới, 4–5 ô, mỗi ô đựng nhiều noãn, đính noãn trung trụ. 1 vòi nhụy. Noãn chỉ có 1 lớp vỏ.

Bộ có 5 họ, chỉ đề cập 1 họ.

Họ Đỗ quyên (Ericaceae)

* Đặc điểm

Thân: cây gỗ to hay nhỏ hoặc dây leo.

Lá: đơn, mọc so le hay đôi khi giống như mọc vòng, không có lá kèm. Phiến lá nguyên hay có răng cưa.

Cụm hoa: ít khi hoa riêng lẻ, thường tụ thành chùm, tán, ngù ở ngọn cành.

Hoa: đều, đôi khi không đều, lưỡng tính, mẫu 5 hay 4.

Bao hoa: 4–5 lá đài có thể dính hoặc rời, đôi khi dạng cánh hoa, thường tồn tại. 4–5 cánh hoa thường dính nhau (Lebum có cánh hoa rời).

Bộ nhị: 8–10 nhị, bộ nhị đảo lưỡng nhị, nhưng có thể vòng nhị trước cánh hoa bị trụy. Chỉ nhị không đính trên tràng. Bao phấn có 2 sừng (trừ ở Rhododendron), thường mở bằng lỗ. Hạt phấn dính thành tứ tử.

Bộ nhụy: Số lá noãn bằng số cánh hoa, dính nhau thành bầu trên, nhiều ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ. 1 vòi nhụy; đĩa mật dưới bầu.

Quả: nang hay quả mọng, hạt có nội nhũ.

Ở Việt Nam có 11 chi: Agapetes, Craibiodendron (Nuihonia), Diplicosia, Enkianthus, Gaultheria, Leucothoe, Lyonia, Monotropastrum, Pieris, Rhododendron, Vaccinium; khoảng 75 loài.

Cây trong họ

Châu thụ (Châu thy): Gaultheria fragrantissima Wall.. Hoa rất thơm và toàn cây có mùi metyl salicylat. Lá chữa phong thấp, kiện vị, sát trùng.

Đỗ quyên: Rhododendron simsii Planch.. Lá có tác dụng chống viêm. Sơn trâm lá hoa:

Vaccinium bracteatum Thunb.. Trị ung thư.

7.6. Bộ Bồ đề (Styracales) Bộ gồm 4 họ, đề cập 3 họ:

– Họ Bồ đề (Styracaceae) – Họ Thị (Ebenaceae) – Họ Dung (Symplocaceae).

Họ Bồ đề (Styracaceae)

* Đặc điểm

Thân: cây gỗ to hay cây bụi.

Lá: đơn, nguyên hay có khía răng, mọc so le, không có lá kèm.

Cụm hoa: Chùm đơn hay kép ở nách lá hay ở ngọn.

Hoa: đều, lưỡng tính, thường mẫu 5; lá bắc và lá bắc con nhỏ, rụng sớm.

Bao hoa: 5 lá đài dính nhau, 5 cánh hoa dính nhau.

Bộ nhị: 10 nhị bằng nhau hay 5 nhị lớn và 5 nhị nhỏ, đính trên 1 vòng và đính trên ống tràng.

Bộ nhụy: Bầu trên hoặc ít nhiều dưới, chia thành 4–5 ô không hoàn toàn ở phía trên, mỗi ô đựng 1 hay nhiều noãn; 1 vòi nhụy, 1 đầu nhụy.

113 Quả: hạch, mang đài còn lại; hạt có nội nhũ.

Cơ cấu học: Không có bộ máy tiết, nhựa được tiết ra khi có vết thương. Lá thường có lông che chở hình sao hoặc những vảy.

Ở Việt Nam có 5 chi: Alniphyllum, Bruinsmia, Huodendron, Rehderodendron, Styrax (Anthostyrax); trên 15 loài.

Cây trong họ

Bồ đề nhựa (An tức): Styrax benzoin Dryand.. Vỏ thân cho nhựa thơm dùng làm hương liệu hay làm thuốc trị viêm họng mãn.

Bồ đề (An tức bắc): Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.. Dùng làm thuốc trị hen, đau bụng, thổ tả.

Họ Thị (Ebenaceae)

* Đặc điểm

Thân: Cây gỗ to hay nhỏ.

Lá: đơn, nguyên, mọc so le, không có lá kèm. Phiến lá dày, cứng.

Cụm hoa: hoa đực mọc thành xim ở nách lá. Hoa cái thường mọc riêng lẻ hoặc tụ thành xim ít hoa.

Hoa: thường đơn tính cùng gốc hay khác gốc.

Bao hoa: đài hợp; tràng hợp, trên chia thành 3–7 thùy.

Bộ nhị: Hoa đực có nhị đính trên tràng hoa thành 2 vòng, đôi khi giảm còn 1 vòng hoặc nhị tăng lên rất nhiều. Hoa đực còn dấu vết của bộ nhụy là một u nhỏ ở giữa.

Bộ nhụy: Bầu trên nhiều ô, có thể có vách giả (Hồng), mỗi ô đựng 1 hay 2 noãn, đính noãn trung trụ; 1 vòi nhụy hay nhiều vòi dính nhau ở đáy. Hoa cái thường lớn hơn hoa đực và có thể mang nhị lép.

Quả: mập hay quả hạch mang đài còn lại và thường đồng trưởng, hạt có nội nhũ sừng.

Cơ cấu học: Không có ống nhựa mủ.

Ở Việt Nam có 1–2 chi: Diospyros, Maba; trên 60 loài.

Cây trong họ

Thị: Diospyros decandra Lour.. Tác dụng trấn an, chữa giun sán. Cuống hoa và lá đài chữa ho, khó thở; vỏ quả trị zona.

Hồng: Diospyros kaki L. f.. Quả bổ, chữa suy nhược. Nước ép quả (Thị tất) chữa cao huyết áp, chất đường trong quả (Thị sương) chữa ho, đau họng.

Mặc nưa: Diospyros mollis Griff.. Quả chữa sán xơ mít.

Săng đen: Diospyros venosa Wall. ex DC.. Vỏ và trái dùng duốc cá.

Họ Dung (Symplocaceae)

* Đặc điểm

Thân: gỗ to hay nhỏ.

Lá: đơn, nguyên, mọc so le, không có lá kèm.

Cụm hoa: chùm, gié, ít khi hoa riêng lẻ.

Hoa: đều, lưỡng tính, thường thơm và có màu trắng. Lá bắc và 2 lá bắc con tạo thành một tổng bao.

Bao hoa: đài hợp, có 2–5 răng; 4–5 cánh hoa dính nhau, dễ rụng.

Bộ nhị: nhiều nhị không bằng nhau, đính trên ống tràng, đôi khi nhị hợp lại thành bó.

Bộ nhụy: bầu dưới, chia thành

1–5 ô, mỗi ô đựng 2–4 noãn; 1 vòi nhụy, 1 đầu nhụy.

Quả: hạch hay quả mọng mang đài còn lại, hạt có phôi nhũ.

Họ chỉ có 1 chi Symplocos, khoảng 35 loài.

Cây trong họ

Dung đất (Dung chùm): Symplocos racemosa Roxb.. Lá làm trà uống giúp tiêu hoá, chữa đau dạ dày do thừa acid; trị viêm cuống phổi, rối loạn đường tiết niệu, tiểu ra dưỡng trấp.

Dung lá trà: Symplocos cochinchinensis (Lour.) S. Moore subsp. laurina (Retz.) Noot.

Hay Myrtus laurina Retz.. Vỏ cầm máu, chữa thiếu mật, lậu, đau mắt. Đọt đắp trị bỏng.

7.7. Bộ Hồng xiêm (Sapotales) Bộ chỉ có 1 họ.

Họ Hồng xiêm (Sapotaceae)

* Đặc điểm

Thân: gỗ, có nhựa mủ.

114

Lá: đơn, nguyên, mọc so le, có hay không có lá kèm, gân lá hình lông chim.

Cụm hoa: Hoa riêng lẻ hay tụ thành chụm ở nách lá.

Hoa: đều, lưỡng tính, mẫu 4, 5, 6 hay 8.

Bao hoa: 4–8 lá đài xếp thành 1 hay 2 vòng. Cánh hoa dính, số lượng có thể bằng hay hơn số lá đài; cánh hoa có thể có phụ bộ ở mặt ngoài hay mặt trong.

Bộ nhị: Nhị đính trên tràng hoa thành 2 vòng, nhưng vòng ngoài có khi bị trụy hoặc thoái hoá chỉ còn lại nhị lép. Ngược lại, vòng nhị trong có thể tự nhân đôi. Bao phấn hướng ngoài.

Bộ nhụy: Số lá noãn bằng số lá đài, dính liền thành bầu trên, nhiều ô, mỗi ô đựng 1 noãn; 1 vòi nhụy,1 đầu nhụy.

Quả: mập, vỏ hạt màu nâu đen. Hạt có nội nhũ nhiều hoặc rất ít gần như không có, rốn hạt phát triển.

Cơ cấu học: Ống nhựa mủ có đốt, lông che chở đơn bào hình thoi khá đặc sắc.

Ở Việt Nam có khoảng 16 chi: Aesandra, Bumelia, Chrysophyllum, Donella, Eberhardtia, Lucuma (Pouteria), Madhuca, Manilkana (Achras, Nispero, Sapota), Mastichodendron, Mimusops, Palaquyum, Payena, Planchonella, Sarcosperma, Sinosideroxylon, Xantolis; trên 40 loài.

Cây trong họ

Vú sữa: Chrysophyllum cainito L.

Xa-bô-chê (Hồng xiêm): Manilkara zapota (L.) Royen hay Achras sapota L. hoặc Manilkara achras (Mill.) Fosb.. Hạt làm giảm sốt, lợi tiểu.

Lê-ki-ma: Pouteria sapota (Jacq.) Moore & Stearn hay Lucuma mammosa (L.) Gaertn.

7.8. Bộ Trân châu (Primulales)

Bộ có 1 họ Trân châu (Primulaceae): Cây cỏ, sống một năm hay sống dai; lá không có chấm trong mờ. Quả nang, đôi khi quả hộp.

7.9. Bộ Hoa tím (Violales)

Bộ có 9 họ, chỉ đề cập 2 họ.

– Họ Hoa tím (Violaceae)

– Họ Mùng quân (Flacourtiaceae) Họ Hoa tím (Violaceae)

* Đặc điểm

Thân: cỏ, sống một năm hay nhiều năm nhờ thân rễ. Lá: đơn, mọc so le, có lá kèm. Cụm hoa:

chùm hay xim. Hoa: lưỡng tính, thường không đều, hay có 2 lá bắc con. Hoa đơn tính cùng gốc hay khác gốc hiếm gặp. Hoa thức theo kiểu:

Bao hoa: 5 lá đài, 5 cánh hoa với cánh dưới có cựa. Bộ nhị: 5 nhị, chỉ nhị ngắn hay không có;

2 nhị phía trước của hoa không đều có mang phụ bộ. Bộ nhụy: 3 lá noãn dính nhau thành bầu trên, 1 ô, đính noãn bên; 1 vòi nhụy, 1 đầu nhụy. Quả: nang hay quả mọng, hạt có nội nhũ.

Việt Nam có 4 chi: Hybanthus (Ionidium), Rinorea (Alsodeia), Scyphellandra, Viola; khoảng 35 loài.

Cây trong họ

Hoa tím thơm: Viola odorata L.. Dùng làm thuốc chữa ho, viêm họng, viêm phế quản, viêm loét đường tiêu hoá, tiết niệu.

Păng-xê: Viola tricolor L.. Chữa bệnh ngoài da, viêm tĩnh mạch trĩ. Thân rễ chữa ho, lợi đờm, thấp khớp.

Họ Mùng quân (Flacourtiaceae)

* Đặc điểm

Họ Mùng quân rất gần với họ Điều nhuộm nhưng khác ở các điểm chính sau: Bao phấn nứt dọc, không có ống tiết, hạt chứa rất nhiều dầu và hạt a-lơ-rôn.

Ở Việt Nam có 11 chi: Bennettiodendron, Casearia, Flacourtia, Hemiscolopia, Homalium, Hydnocarpus, Itoa, Osmelia, Ryparosa, Scolopia, Xylosma; gần 50 loài.

Cây trong họ

Chùm bao lớn (Lọ nồi): Hydnocarpus anthelmintica Pierre ex Laness.. Hạt ép lấy dầu dùng chữa bệnh ngoài da, bệnh hủi và bệnh giun.

Mùng quân (Bồ quân): Flacourtia jangomas (Lour.) Raeusch. hay F. cataphracta Roxb.

Ex Willd.. Quả chữa gan yếu, ít tiết mật. Vỏ dùng lọc máu cho phụ nữ trước và sau khi sinh.

7.10. Bộ Lạc tiên (Passiflorales) Bộ có 4 họ, chỉ đề cập 1 họ.

115 Họ Lạc tiên (Passifloraceae)

* Đặc điểm

Thân: dây leo nhờ tua cuốn ở nách lá do cành biến đổi. Lá: đơn, mọc so le, có lá kèm. Phiến lá có khía răng hay thùy hình chân vịt, cuống lá thường có tuyến. Cụm hoa: Hoa mọc riêng lẻ ở nách lá hay tụ thành cụm hoa ít hoa. Hoa: lưỡng tính, đều, mẫu 5. Lá bắc hình lá hay hình sợi có thể tạo thành một tổng bao (Nhãn lồng). Đế hoa kéo dài thành cuống nhị nhụy. Bao hoa: 5 lá đài và 5 cánh hoa đính ở miệng một đế hoa hình chén nhỏ, cánh hoa mang ở gốc những phụ bộ hình bản hẹp tạo thành 1 hay nhiều vòng. Bộ nhị: 5 nhị. Bộ nhụy: 3–5 lá noãn dính nhau thành bầu trên, 1 ô, nhiều noãn, đính noãn bên; 3–5 vòi nhụy. Quả: nang hay quả mọng, hạt có nội nhũ và áo hạt. Quả Nhãn lồng có tổng bao lá bắc bao xung quanh.

Ở Việt Nam có 2 chi: Adenia, Passiflora; trên 20 loài.

Cây trong họ

Chùm bao (Nhãn lồng, Lạc tiên): Passiflora foetida L.. Làm thuốc an thần.

Mắc mát: Passiflora incarnata L.. Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, động kinh. Dưa gang tây: Passiflora quadrangularis L.. Hạt trị sán.

7.11. Bộ Đu đủ (Caricales) Bộ chỉ có 1 họ.

Họ Đu đủ (Caricaceae)

Cây to không phân nhánh; hoa đơn tính, đính noãn bên. Ống nhựa mủ có đốt.

Họ chỉ có cây Đu đủ (Carica papaya L.) với đặc điểm: Thân: hình trụ, không phân nhánh, mang một chùm lá ở ngọn. Lá: to, mọc so le, đơn; cuống lá dài và rỗng. Phiến lá có thùy sâu, gân lá hình chân vịt. Cụm hoa: chùm–xim ở nách lá. Hoa: đều, mẫu 5, thường đơn tính khác gốc nhưng cũng có thể gặp cây tạp tính mang vừa hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính. Hoa đực: 5 lá đài dính nhau bên dưới thành một ống, trên chia 5 thùy. 5 cánh hoa dính nhau trên một đoạn dài thành hình phễu. 10 nhị xếp thành 2 vòng đính trên ống tràng, giữa hoa có dấu vết của bộ nhụy. Hoa cái: 5 lá đài, 5 cánh hoa dính nhau ít nhiều. 5 lá noãn dính nhau thành bầu trên, 1 ô, nhiều noãn, đính noãn bên; vòi nhụy ngắn, 5 đầu nhụy không phân nhánh. Quả: mọng nhiều hạt, rỗng ở giữa.

Cơ cấu học: Ống nhựa mủ có đốt, nhựa mủ chứa papain; có tế bào chứa myrosin. Vỏ thân Đu đủ dùng chữa vàng da, chống đông máu. Enzym papainase có tác dụng làm tan protein, giúp tiêu hoá.

7.12. Bộ Liễu (Salicales) Chỉ có 1 họ.

Họ Liễu (Salicaceae)

Họ chỉ có 2 chi là Salix Populus.

* Đặc điểm

Thân: cây gỗ to, nhánh có đốt xem giống như lá. Lá: đơn, nguyên, mọc so le, có lá kèm. Cụm hoa: đuôi sóc. Hoa: mọc ở nách lá bắc, đơn tính khác gốc, không có bao hoa. Hoa đực: 1 hoặc nhiều nhị. Hoa cái: 2 lá noãn hợp thành bầu trên, 1 ô, đính noãn bên; 2 đầu nhụy. Quả: nang. Hạt rất nhỏ, không nội nhũ nhưng có một lằn lông.

Cây trong họ

Liễu: Salix babylonica L.. Cành, rễ trị đau nhức, tiểu buốt.

7.13. Bộ Bầu bí (Cucurbitales) Bộ chỉ có 1 họ.

Họ Bầu bí (Cucurbitaceae)

* Đặc điểm

Thân: cỏ, sống một năm hay nhiều năm; dây leo bằng tua cuốn hay mọc bò trên mặt đất.

Thân có cạnh, láng hay có lông cứng. Lá: mọc so le, đơn, có cuống dài, không có lá kèm. Phiến thường có lông nhám và có thùy kiểu chân vịt, gân lá hình chân vịt. Ở nách lá có một hệ thống phức tạp, trong trường hợp phức tạp nhất như ở Cucumis, hệ thống này gồm 4 cơ quan khác nhau: 1 hoa riêng lẻ, đực hay cái, 1 cụm hoa mang nhiều hoa (thường là hoa đực), 1 cành mang lá và 1 hay 2 vòi cuốn chia nhánh ở hai bên. Theo Eichler giải thích: Lá mang ở nách một xim 2 ngả thu hẹp chỉ còn 1 hoa, đực hay cái, với 2 lá bắc con biến thành 1 hay 2 vòi cuốn. Các lá bắc con này đáng lẽ mang hoa ở nách như những xim 2 ngả bình thường thì một cái mang cành có lá, cái kia mang một phát hoa với nhiều hoa. Hoa: đơn tính cùng gốc hay khác gốc, đều, mẫu 5. Đôi khi hoa trở nên không đều do những biến đổi xảy ra trong bộ nhị. Bao hoa: Ở hoa đực và hoa cái, 2 vòng bao hoa dính vào nhau và dính vào bầu giống như đính trên miệng bầu. Lá đài nhỏ, hình tam giác, cánh hoa to. Sau khi đài tách khỏi tràng, các cánh hoa có thể rời hoặc dính liền nhau trên một đoạn dài hay ngắn tùy loại. Bộ nhị: 5 nhị

Một phần của tài liệu Bg thuc vat duoc phan 2 7928 (Trang 30 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(100 trang)