4.2.4.1. Người lớn: Triệu chứng rất đa dạng và phần lớn triệu chứng không rõ ràng, không đặc hiệu do đó dễ bị chẩn đoán nhầm và làm chậm trễ quá trình chẩn đoán.
Triệu chứng toàn thân (constitutional symptoms)
- Phần lớn bệnh nhận có sốt kéo dài vài tuần, mệt mỏi, ăn uống kém sụt cân và ho.
- Triệu chứng sốt và lạnh run cũng thường gặp trong bệnh sốt rét, nhiễm khuẩn huyết nên đôi khi dễ bị chẩn đoán nhầm lẫn.
Tổn thương hệ thống (systemic involvement): Vì lao kê là tổn thương đa cơ quan nên triệu chứng có thể biểu hiện của tổn thương những hệ cơ quan khác nhau (bảng 2)
- Bệnh nhân có ho khan, đôi khi ho đàm ít, ho ra máu có thể xuất hiện sớm, có thể có khó thở.
- Bệnh nhân có thể có tổn thương da dạng dát sẩn hồng ban, nếu có tổn thương này thì thường có giá trị lớn trong chẩn đoán lao kê ở da (hình 1).
- Lao võng mạc thường tổn thương hai bên, tổn thương có thể màu trắng xám, nhợt nhạt hay hơi vàng, kích thước thường nhỏ hơn kích thước của đĩa thị giác và thường dính khi xung quanh dây thần kinh thị giác trong vòng bán kính 2cm và thường gặp ở trẻ em (hình 2). Khuyến cáo rằng cần thăm khám mắt một cách toàn diện, soi đáy mắt sau khi nhỏ giãn đồng tử ở những bệnh nhân nghi ngờ có lao.
- Trong những bệnh nhân viêm màng não do lao, ghi nhận có khoảng 10-30%
bệnh nhân được xác nhận là lao kê, và có khoảng 1/3 bệnh nhân bị viêm màng não là lao kê. Triệu chứng của tổn thương tim, tổn thương thận không thường gặp ở bệnh nhân lao kê. Triệu chứng suy thượng thận như bệnh Addison có thể xuất hiện giai đoạn đầu hoặc trong suốt quá trình điều trị kháng lao cũng được ghi có ở bệnh nhân lao kê.
Bảng 2: Các triệu chứng và dấu hiệu ở bệnh nhân lao kê
Dấu hiệu Người lớn
(%)
Trẻ em (%) TTCN
Sốt 35-100 61-98
Lạnh run 15-28 0
Ăn uống kém 24-100 4-81
Sụt cân 20-100 4-60
Đổ mồ hôi trộm 8-100 8-75
Yếu ớt mệt mỏi 25-100 14-54
Ho khạc đàm 27-82 17-90
Đau ngực 3-49 1-3
Khó thở 8-100 7-25
Ho ra máu 3-15 1
Đau đầu 2-18 2-8
Thay đổi cảm giác 5-26 2-8
Động kinh 0 7-30
Đau bụng 5-19 3-15
Buồn nôn 1-19 0
Tiêu chảy 2-3 0
Triệu chứng đường tiết niệu 2-6 0 TCTT
Sốt 35-100 39-75
Xanh xao 36-59 31
Tím tái 1-2 0
Vàng da 5-9 3
Hạch to 2-30 5
Gan to 14-62 39-82
Lách to 2-32 24-54
Báng bụng 4-38 6-9
Tổn thương võng mạc 2-12 2-5
Dấu hiệu thần kinh 3-26 19-35
4.2.4.2. Trẻ em
So với người lớn (bảng 2), triệu chứng lạnh run đổ mồ hôi trộm, ho ra máu, ho khạc đàm ít gặp hơn ở trẻ em. Ngược lại, hạch ngoại biên, gan lách to thường gặp hơn so với người lớn.
4.2.4.3. Đối tượng suy giảm miễn dịch
- Tỷ lệ bị lao kê ở bệnh nhân nhiễm HIV ở giai đoạn sớm TCD4 > 200 tb/mm3 thì không có nhiều khác biệt so với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường, tuy nhiên khi giai đoạn trễ CD4<200 thì tỷ lệ này tăng cao, 20% so với 50%.
- Những bệnh nhân giai đoạn trễ thường có tổn thương da (dát sẩn hồng ban mụn nước, đôi khi loét chảy mủ rồi đóng vảy khô cứng, cũng có thể có áp xe dưới da), tổn thương võng mạc, hạch ngoại biên, ARDS (đôi khi khó phân biệt ARDS do lao kê hay do Pneumocystis jiroveci, suy thận cấp, V..V... soi cấy đàm hiếm khi dương tính.
4.2.4.4. Những triệu chứng không thường gặp khác - Lao kê thể ẩn (cryptic miliary tuberculosis).
- Sốt không rõ nguyênnhân, sốc, rối loạn đa cơ quan.
- ARDS.
- Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất.
- Viêm mủ màng phổi cấp.
- Thiếu máu hoại tử tủy (myelopthisic anaemia).
- Thiếu máu tán huyết miễn dịch.
- Bệnh nội tiết.
- Nhiễm độc giáp.
- Viêm cơ tim có hay không tràn dịch màng tim.
- Hoại tử cơ tim cấp.
- Phình động mạch chủ.
- Bệnh van tim bẩm sinh.
- Vàng da tắc mật.
4.2.4.5. Tỷ lệ các triệu chứng trong bệnh nhân lao kê trong các nghiên cứu
Triệu chứng Maarten, 1990
Kim, 1990
Gelb, 1973
Munt, 1971
Proudfoot, 1969
Sốt 96 90 85 84 82
Triệu chứng ở phổi (ran, khò
khè, tiếng cọ, tràn dịch) 72 50 51 46
Gan to 52 16 31 36 20
Lách to 15 13 11 13 10
Triệu chứng thần kinh (thay
đối tri giác, dâu màng não) 20 32 15 26 10
Báng bụng 8 4
Vàng da 5 9
Triệu chứng da niêm 4 8 5
PPD dương tính 42 28 53
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng Maartens, 1990
Kim, 1990
Gelb, 1973
Munt, 1971
Proudfoot, 1969
Sốt, đồ mồ hôi trộm 96 89 85 83 83
Ăn uống kém 92 78 87 91
Sụt cân 92 66 87 85 75
Mệt mỏi 92 92 78
Triệu chứng hô hấp (ho khạc đàm, khó thở, đau ngực kiểu màng phổi)
72 55 69 78 18
Triệu chứng tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy)
21 12
Đau đầu, dấu hiệu thần kinh
trung uơng 25 5 16 10
Triệu chứng thực thể