Biểu đồ trạng thái

Một phần của tài liệu 1 (10).Pdf (Trang 56 - 59)

Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TÂN HỒNG HÀ

3.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.3.4. Biểu đồ trạng thái

Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”

Formatted: 123, Left, Indent: First line: 0 mm, Add space between paragraphs of the same style, Line spacing: single, Tab stops: Not at 0 mm + 15 mm + 20 mm

Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:

Multiple 1.3 li

Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Hình 3.12. Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”

Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HOSONV”, “Da co thong tin HOSONV”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc.

1. Hồ sơ nhân viên khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HOSONV”.

2. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin.

3. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin.

4. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin.

Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động”

Hình 3.13. Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động”

Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” trên có thể diễn tả lại như sau:

Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HDLD”, “Da co thong tin

Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:

Multiple 1.3 li

Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li

Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

HDLD”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc.

1. Hợp đồng lao động khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HDLD”.

2. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin.

3. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin.

4. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin.

Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”

Hình 3.14. Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”

Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác” trên có thể diễn tả lại như sau:

Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin QTCT”, “Da co thong tin QTCT”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc.

1. Quá trình công tác khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin QTCT”.

2. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin.

3. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin.

4. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin.

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li

Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm”

Hình 3.15. Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm”

Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 4 trạng thái thái chính là “Nhap thong tin can tim kiem”, “Khong tim thay”, “Hien thi thong tin” và “Nhap lai thong tin can tim kiem” và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc.

1. Tìm kiếm khởi tạo ở trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem”.

2. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Hien thi thong tin” khi người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm hợp lệ.

3. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Khong tim thay” khi người dung nhập thông tin cần tìm kiếm không hợp lệ.

4. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Khong tim thay” sang trạng thái “Nhap lai thong tin can tim kiem” nếu người dùng yêu cầu nhập lại thông tin cần tìm.

5. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap lai thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Hien thi thong tin” nếu người dùng nhập lại thông tin cần tìm kiếm hợp lệ.

Một phần của tài liệu 1 (10).Pdf (Trang 56 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(82 trang)