3. KHẢO SÁT KIẾN THỨC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT CỦA NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH
3.3. Thực trạng kiến thức của người nhà người bệnh về chăm sóc người bệnh bị bệnh TTPL tại Bệnh viện tâm thần Nghệ An
Chúng tôi tiến hành khảo sát 98 người nhà người bệnh bằng hình thức phỏng vấn.
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Đối tượng nghiên cứu người nhà đang chăm sóc trực tiếp người bệnh bị tâm thần phân liệt được chẩn đoán tâm thần phân liệt theo ICD 10 điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2018.
- Được người nhà đồng ý cho phỏng vấn,
* Tiêu chuẩn loại trừ:
Người nhà đi chăm sóc người bệnh mắc bệnh TTPL lần đầu;
Người nhà người bệnh không có khả năng giao tiếp.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
3.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Biểu đồ 1: Theo nhóm tuổi:
66.33%
2.04%
22.45%
9.18%
<20 20-29 30-39 >40
Nhận xét: Người nhà có nhóm tuổi từ 40 tuổi trở lên chiếm 66,32% và nhóm tuổi từ 30-39 tuổi chiếm 22,44% điều này được giải thích là do đa số người bệnh bị tâm thần phân liệt ở độ tuổi 21 – 40, người nhà đi chăm sóc thường là cha, mẹ nên tuổi cao chiếm tỷ lệ nhiều.
Biểu đồ 2: Trình độ học vấn:
13.04%
50.31% 12.42%
24.23%
Đại học trở lên Cao đẳng Trung cấp khác
Nhận xét: Tỷ lệ người nhà người bệnh có trình độ trung cấp cao là 50,31%, tỷ lệ mức trình độ học vấn cao đẳng thấp có 12,42%, tỷ lệ nhóm có trình độ đại học chiếm 24,23% và khác chiếm 13,04%.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Biểu đồ 3: Nghề nghiệp:
38.76 %
28,57 % 32,67 %
Nông dân CBCNV Khác
Nhận xét: Người nhà chăm sóc tỷ lệ giữa các nhóm nghề nghiệp đều gặp ở mọi nhóm nghề, lần lượt là nhóm người CBCNV chiếm tỷ lệ thấp hơn là 28,57%;
nhóm nông dân 32,67% và nhóm khác chiếm tỷ lệ 38,76%.
Bảng 1: Số lần vào viện:
Số lần chăm sóc người bệnh tại bệnh
viện Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Lần 2 24 24,49
Lần 3 35 35,71
>3 lần 39 39,80
Tổng 98 100
Nhận xét: Bệnh nhân được chẩn đoán tâm thần phân liệt thường phải có tiền sử bị bệnh và vào viện ít nhất là 2 lần, chính vì thế tỷ lệ người bệnh vào viện điều trị lần 3 và trên 3 lần chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 35,71% và 39,80 %.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 2: Thời gian bị bệnh:
Thời gian mắc bệnh của người
bệnh Số năm (n) Tỷ lệ (%)
< 5 năm 18 18,37
5-10 năm 31 31,63
10-15 năm 30 30,61
>15 năm 19 19,39
Tổng 98 100
Nhận xét: Người bệnh bị tâm thần phân liệt thường được điều trị nhiều năm, đây là bệnh mãn tính, vì thế tỷ lệ thời gian bị bệnh ở nhóm 5-10 năm và 10-15 năm chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 31,63%; 30,61 %. Còn tỷ lệ dưới 5 năm và trên 15 năm tỷ lệ thấp là 18,37%; 19,39%.
Bảng 3: Nguyên nhân tái phát:
Nguyên nhân tái phát Số người (n) Tỷ lệ (%)
Uống thuốc đều 15 15,31
Ngắt quãng 28 28,57
Bỏ uống thuốc hẳn 55 56,12
Tổng 98 100
Nhận xét: Nguyên nhân tái phát bệnh cho thấy người bệnh tâm thần phân liệt là bệnh mãn tính phải được uống thuốc thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nhóm người nhà cho biết được uống thuốc thường xuyên tỷ lệ tái phát rất thấp chiếm tỷ lệ 15,31%; nhóm bỏ uống thuốc hẳn tỷ lệ tái phát chiếm tỷ lệ cao nhất là
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
56,12%. Tuy nhiên còn một số nguyên nhân như trong cuộc sống có các bức xúc, chuyện tình cảm mà người nhà chưa đề cập đến.
3.3.2. Khảo sát kiến thức về bệnh TTPL:
Biểu đồ 4: Kiến thức về bệnh tâm thần phân liệt:
6.12 %
54.08%
4.08%
35.72% Bệnh thần kinh
Bệnh tâm thần Bệnh nội khoa Không phải bệnh
Nhận xét: Đa số người nhà người bệnh nhận thức sai rằng bệnh tâm thần là bệnh thần kinh, bệnh nội khoa, không phải bệnh. Số nhận thức đúng bệnh tâm thần phân liệt là bệnh tâm thần chỉ chiếm 35,72%.
Bảng 4: Kiến thức về sử dụng thuốc ATK:
Sử dụng thuốc ATK
Số người (n) Tỷ lệ (%)
Uống thuốc đều 54 55,10
Ngắt quãng 20 20,41
Bỏ uống thuốc hẳn 24 24,49
Tổng 98 100
Nhận xét: Tỷ lệ người nhà người bệnh nhận thức đúng bệnh tâm thần phân liệt phải được uống thuốc đều theo hướng dẫn của bác sĩ chiếm 55,1%, tuy nhiên còn có nhận thức rằng khi bệnh đã ổn có thể uống ngắt quảng hoặc là bỏ thuốc đây là nhận thức sai làm về quá trình điều trị bằng thuốc.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 5: Kiến thức về tác dụng phụ của thuốc ATK.
Tác dụng phụ của thuốc ATK
Số người (n) Tỷ lệ (%)
Rất độc với gan 10 10,2
Mất khả năng sinh sản 4 4,09
Ngủ nhiều 57 58,16
Tăng cân 27 27,55
Tổng 98 100
Nhận xét: Đa số người nhà người bệnh đều nhận thấy rằng tác dụng phụ của thuốc ATK là ngủ nhiều chiếm 58,16 và tăng cân 27,55%, độc với gan là 10,2%, mất khả năng sinh sản 4,09%. Tuy nhiên có một số tác dụng phụ như run tay chân, cứng lưỡi mà người nhà chưa đề cập.
Bảng 6: Nguyên nhân bỏ trị:
Nguyên nhân bỏ điều trị
Số người (n) Tỷ lệ (%)
Do tác dụng phụ của thuốc 29 29,61
Do hiểu biết lệch lạc 38 38,76
Do hoàn cảnh gđ 31 31,63
Tổng 98 100
Nhận xét: Nhóm người nhà người bệnh cho rằng nguyên nhân bỏ trị là do hiểu biết lệch lạc về bệnh TTPL chiếm tỷ lệ cao 38,76%, tuy nhiên do hoàn cảnh gia đình chiếm tỷ lệ thấp là 31,63%; do tác dụng phụ của thuốc là 29,61%.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Biểu đồ 5: Kiến thức về tuân thủ phác đồ điều trị bệnh TTPL:
54.08%
45.92 %
Tuân thủ Không tuân thủ
Nhận xét: Nhóm người nhà có kiến thức về tuân thủ phác đồ điều trị chiếm tỷ lệ 45,92%; nhóm không tuân thủ 54,08%, điều này cũng cho thấy rằng nhận thức về tuân thủ phác đồ điều trị bệnh TTPL của người nhà còn rất hạn chế. Điều này cho thấy nguy cơ tái phát bệnh TTPL cao.
Bảng 7: Kiến thức về thời gian điều trị:
Thời gian điều trị
Số người (n) Tỷ lệ (%)
Suốt đời 38 38,78
Từng đợt 13 13,27
Khi bệnh nặng 11 11,22
Chỉ một thời gian 36 36,73
Tổng 98 100
Nhận xét: Nhóm người nhà người bệnh nhận thức đúng về thời gian điều trị bệnh TTPL là suốt đời chiếm tỷ lệ 38,78%, tuy nhiên nhóm nhận thức cho rằng thời gian điều trị chỉ một thời gian là 36,73% . Điều này giải thích tại sao người bệnh TTPL nếu không được tái khám định kỳ và không tuân thủ sử dụng thuốc hay tái phát bệnh.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 8: Tiến triển của bệnh:
Tiến triển của bệnh TTPL
Số người (n) Tỷ lệ (%)
Khỏi hoàn toàn 36 36,73
Ổn định 15 15,31
Không ổn định 22 22,45
Ngày càng nặng thêm 25 25,51
Tổng 98 100
Nhận xét: Số người nhà người bệnh nhận thức rằng bệnh tâm thần phân liệt không tự khỏi và ngày càng nặng thêm chiếm tỷ lệ nhỏ, trong khi đó số người nhà cho rằng bệnh TTPL khỏi hoàn toàn chiếm tỷ lệ cao là 36,73% cho thấy người nhà còn nhận thức rất kém về bệnh TTPL.
Bảng 9: Kiến thức về tái khám:
Thời gian tái khám Số người (n) Tỷ lệ (%)
1 tháng 47 47,96
2 tháng 24 24,49
> 3 tháng 27 27,55
Tổng 98 100
Nhận xét: Số người nhà người bệnh hàng tháng đến Trung tâm y tế lấy thuốc có đưa người bệnh tái khám 1 tháng là 47,96 %; tái khám 2 tháng là 24,49% và trên 3 tháng chiếm 27,55%.