ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHẢN VỆ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ (Trang 22 - 26)

Nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Thái An trong thời gian từ ngày 01/08/2022 – 30/09/2022.

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- NVYT đang làm việc tại các khoa Lâm sàng, Cận lâm sàng của bệnh viện.

- NVYT đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu.

- Đối tượng không thể trả lời phỏng vấn

- Đối tượng không có mặt tại thời điểm nghiên cứu 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 08 năm 2022 đến tháng 10 năm 2022 tại Bệnh viện Đa khoa Thái An 2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Chọn mẫu toàn bộ NVYT đang làm việc tại các khoa Lâm sàng, Cận lâm sàng của bệnh viện.

- Có 99 NVYT tham gia nghiên cứu.

2.4 Công cụ thu thập dữ liệu

Bộ công cụ nghiên cứu được xây dựng dựa trên Thông tư 51/2017/TT-BYT về phòng và xử trí phản vệ của Bộ Y Tế

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Bộ công cụ nghiên cứu được xây dựng dựa trên Thông tư 51/2017/TT-BYT về phòng và xử trí phản vệ của Bộ Y Tế

Bộ công cụ gồm 2 phần:

+ Phần 1: Thông tin cơ bản của đối tượng nghiên cứu gồm có 6 câu hỏi liên quan đến khoa, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, vị trí việc làm thời gian công tác trong nghề.

+ Phần 2: Kiến thức của NVYT về phòng, xử trí phản vệ, gồm 47 câu hỏi liên quan đến kiến thức nhận biết, phân loại xử trí đúng và các biện pháp dự phòng, theo dõi phản vệ.

- Các bước thu thập số liệu:

+ Bước 1: Lựa chọn các đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn.

+ Bước 2: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu. Nếu đồng ý, đối tượng nghiên cứu ký vào bản đồng thuận và được phổ biến về hình thức tham gia nghiên cứu.

+ Bước 3: Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền: Nhà nghiên cứu gửi phiếu cho từng đối tượng nghiên cứu và hướng dẫn đối tượng nghiên cứu tự điền phiếu theo hiểu biết của cá nhân trong khoảng 20 phút, sau đó thu phiếu.

Tiêu chí đánh giá

Đối tượng nghiên cứu tham gia trả lời phiếu điều tra với mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết được 0 điểm. Phiếu điều tra gồm 51 câu hỏi. Trong đó có 47 câu để đánh giá liên quan đến kiến thức về phản vệ của NVYT. Tổng điểm kiến thức tối đa là 47 điểm.

- Theo nghiên cứu của Tạ Thị Anh Thơ,

phân loại kiến thức của NVYT thành 3 mức độ [6]:

+ NVYT có kiến thức tốt khi trả lời đúng trên 78% câu hỏi (≥36 điểm) + NVYT có kiến thức trung bình khi trả lời đúng từ 55% đến 77% câu

hỏi (25 đến < 35 điểm).

+ NVYT có kiến thức kém khi trả lời đúng dưới 55% câu hỏi (< 25 điểm).

2.6 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu ST

T

Tên biến Định nghĩa biến Tiêu chuẩn đánh giá

Loại biến Phần thông tin chung

1 Tuổi Số tuổi của đối tượng Số năm từ lúc sinh đến năm 2021

Rời rạc 2 Giới tính Giới tính của đối

tượng

Dựa theo hộ khẩu của đối tượng

Nhị phân 3 Khoa Khoa đang làm việc Dựa theo vị trí việc

làm của đối tượng

Danh mục 4 Trình độ học vấn Trình độ học vấn của

đối tượng

Dựa theo trí nhớ của đối tượng

Danh mục 5 Vị trí việc làm Vị trí việc làm của

đối tượng

Dựa theo trí nhớ của đối tượng

Danh mục 6 Năm công tác Số năm đã làm việc

trong ngành y tế

Dựa theo trí nhớ của đối tượng

Danh mục 2.7 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được thu thập, làm sạch và nhập bằng phần mềm epidata 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0

Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng các bảng tần số, tỷ lệ phần trăm, các biểu đồ sau đó đưa ra nhận xét và nhận định kết quả.

2.8 Sai số và biện pháp khắc phục 2.8.1 Các sai số

- Sai số đo lường: Quá trình sử dụng công cụ đo lường và kỹ năng trong việc sử dụng công cụ đo lường của điều tra viên.

- Sai số thông tin: Do quá trình điều tra, thu thập số liệu, các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chuẩn đo lường hoặc do các đối tượng nghiên cứu cung cấp thông tin chưa chính xác và đầy đủ, các sai số trong nhập và xử lý số liệu.

- Sai số nhớ lại: Đối tượng không nhớ rõ các thông tin được phỏng vấn.

2.8.2 Biện pháp khắc phục

- Chuẩn hóa công cụ đo lường được xây dựng dựa theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Y Tế.

- Xây dựng bộ câu hỏi đơn giản, thiết kế dễ hiểu, dễ nhìn, rõ ràng, phù hợp, sát với mục tiêu nghiên cứu.

- Bộ câu hỏi được xây dựng và thử nghiệm, chỉnh sửa tránh gây nhầm lẫn cho đối tượng nghiên cứu.

- Tập huấn đầy đủ, kĩ càng cho điều tra viên về kỹ năng sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn cho đối tượng.

- Giám sát và kiểm tra lại phiếu điều tra xem đầy đủ thông tin hay chưa, nếu chưa thì quay lại hỏi.

- Kiểm tra chính xác các số liệu sau khi thu thập và xử lí.

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được Hội đồng khoa học Bệnh viện thông qua.

Quá trình thu thập số liệu để phục vụ cho nghiên cứu được sự đồng ý của nhân viên y tế. Các số liệu thu thập đầy đủ, chính xác, trung thực, nghiêm túc và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.

Tất cả các thông tin về đối tượng nghiên cứu đều được mã hoá, giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHẢN VỆ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(45 trang)