- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức chơng 2 - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
28
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các bài tập cơ bản D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ :
Chữa các bài tập giờ trớc.
IIICác hoạt động dạy- học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh
*. Các công thức cơ bản:
GV cung cấp những kiến thức cơ bản
1. Cơ chế giảm phân và thô tinh
* Dạng 1: Tính số giao tử và số hợp tử tạo thành
- Số giao tử đợc hình thành từ mỗi loại tế bào sinh giao tử+ Số tinh trùng tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4
+ Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng
+ Số thể định hớng = số tế bào sinh trứng x 3
- Tính số hợp tử:
Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh- Hiệu suất thụ tinh là tỉ số
% giữa số giao tử đợc thụ tinh trên tổng số giao tử đợc tạo ra
* Dạng 2: Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về
nguồn gốc và cấu trúc NST - Tính số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu tróc NST
Gọi n là số cặp NST của tế bào đợc xét
+ Nếu trong giảm phân không có hiện tợng tiếp hợp và trao đổi chéo thì:
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau = 2n
29
+ Nếu trong giảm phân có hiện tợng tiếp hợp và trao
đổi chéo dẫn đến hoán vị gen ở m cặp NST kép tơng
đồng thì:
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau = 2n + m
m là số cặp nst có trao đổi đoạn n là số cặp nst tương đồng
- Tính số kiểu tổ hợp giao tử Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại gt đực . số loại gt cái
* Dạng 3: Tính số NST môi trờng cung cấp cho quá
trình tạo giao tử
- Số NST môI trờng cung cấp cho các tế bào sinh giao tử tạo giao tử bằng chính số NST chứa trong các tế bào sinh giao tử = a . 2n
- Số NST môi trờng cung cấp cho a tế bào sinh dục sơ
khai tạo giao tử bằng số NST trong các giao tử trừ cho số NST chứa trong a tế bào sinh dục sơ khai ban đầu Tổng số NST môi tr- êng = (2x+ 1 – 1). a . 2n
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà ’
- Xem lại nội dung của nguyên phân.
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
------
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
30
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 14. BÀI TẬP NST A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về nst, NST ở các k×
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về nst - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các bài tập cơ bản D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ :
Chữa các bài tập giờ trớc.
IIICác hoạt động dạy- học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập
Bài 1: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.
Quan sát tế bào sinh dục sơ khai của một ruồi giấm đực và một ruồi giấm cái đang phân bào người ta nhận thấy: Số NST kép loại Y ở ruồi giấm đực đang tập trung ở mặt phẳng xích đạo bằng 1/16 số NST đơn các loại khi đang phân ly về các cực tế bào ở ruồi giấm cái. Tổng số NST đơn và kép các loại ở 2 cá thể nói
Giải:
1)Tỷ lệ giữa tế bào SDĐ
&SDC Là 1:1
NST ở cả 2 loại tế bào SDĐ
&SDC là 1:2
Vậy số NST ở tế bào SDĐ là:
768 : 3 = 256 Vậy số tế bào SDĐ là:
256:8=32
Vậy số NST ở tế bào SDC là:
32 31
trên tại thời điểm quan sát là 768.
1. Xác định số tế bào tại mỗi thời điểm quan sát?
2. Nếu các tế bào nói trên đều được tạo ra từ một tế bào sinh dục sơ khai thì số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai ban đầu là bao nhiêu.
2) Số lần nguyên phân là:
2 = 32 => n = 5
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà ’
- Xem lại nội dung của nguyên phân.
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
32
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 15. bài tập về NST(tt) A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về nguyên phân, NST ở các kì
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về nguyên phân.
- GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các bài tập cơ bản D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ :
Chữa các bài tập giờ trớc.
IIICác hoạt động dạy- học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh BT1.
Một tế bào sinh dục đực của ruồi giấm 2n = 8 nguyên phân 3 đợt ở vùng sinh sản , rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và bước vào vùng chín để tạo thành các tinh trùng .
a. Môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân và giảm phân của tb sinh dục trên.
Giải
Công thức : gọi k là số lần phân bào thì tổng số tế bào con sinh ra sau k lần phân bào là : 2k ; số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp sau k lần phân bào là : 2n ( 2k – 1) . ( ở đây k = 3 , 2n = 8 )
a./ Nguyên phân 3 lần tạo được 8 tế bào .
Số NST đơn mà môi trường cung cấp là : 2n ( 2k – 1) = 8 ( 2k –
33
b . Số lượng tinh trùng có thể tạo được .
BT2. Đậu Hà Lan có 2n = 14 , một tế bào sinh dưỡng sau một số lần phân chia đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nguyên liệu đủ xây dựng 210 NST đơn mới . Hãy xác định :
a. Tổng số tế bào con tạo thành sau phân bào ?
b. Số lần phân bào là bao nhiêu ?
1) = 56 .
8 tế bào con này (có 64 NST) bước vào giảm phân , NST nhân đôi một lần đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 64 NST đơn nữa . Vậy môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 64 + 56 = 120 NST đơn cho quá trình nguyên phân và giảm phân của tb sinh dục trên.
b./ Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo được 4 tinh trùng . Vậy 8 tế bào giảm phân sẽ tạo được 32 tinh trùng .
Giải
Công thức : gọi k là số lần phân bào thì tổng số tế bào con sinh ra sau k lần phân bào là : 2k ; số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp sau k lần phân bào là : 2n ( 2k – 1) . Theo bài ra : 14 (2k – 1) = 210 =>
(2k – 1) = 15 => 2k = 16
a/ Tổng số tế bào con tạo thành sau phân bào là : 2k = 16 tế bào
b/ Số lần phân bào là : 2k = 16 => k
= 4 . ( 4 lần phân bào ) Bài tập vận dụng.
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà ’
- Xem lại nội dung của nguyên phân.
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
34
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 16. bài tập về NST(TT) A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về NST ở các kì
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập
- GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các bài tập cơ bản D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ :
Chữa các bài tập giờ trớc.
IIICác hoạt động dạy- học:
Hoạt đông của giáo
viên Hoạt động của học sinh
BT1 Ơ người ,bệnh máu khó đông ,do gen lặn k nằm trên NST giới tính X . Trong 1 gia đình chồng bị bệnh máu khó đông , vợ bình thường , đã
Giải:
a/ Con trai mắc bệnh có kiểu gen là : XkY đã nhận Y của bố và Xk của mẹ , nên nói bố truyền bệnh cho con là hoàn toàn sai.
b/ -Mẹ không mắc bệnh có Xk cho con =>
kiểu gen của mẹ là: XXk
35