68
A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về cấu tạo của ARN
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về ARN - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các bài tập cơ bản, câu hỏi trắc nghiệm.
D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.
Kiểm tra bài cũ:
Chữa các bài tập giờ trớc IIICác hoạt động dạy- học:
Hoạt đông của giáo
viên Hoạt động của học sinh
BT
Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu tróc ARN víi cÊu tróc AND?
GiảiCÊu tróc AND CÊu tróc ARN -Có chiều dài và
khối lợng phân tử rất lớn.
-Là mạch kép.
-Nguyên liệu xây dựng là các nuclêôtít:
-Trong nuclêôtít là đờng đêoxi ri bôzơ (C5H10O4) -Trong AND cã chứa timin.
-Liên kết hóa trị trên mạch đơn là nối liên kết giữa đờng C5H10O4 của
nuclêôtít này với phân tử H3PO4
của nuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết khá bền
-Có chiều dài và khối lợng phân tử rất bé.
-Là mạch đơn.
-Nguyên liệu xây dựng là các ribônuclêôtít:
A,U,G,X.
-Trong
ribônuclêôtít là
đờng ribôzơ
C5H10O4.
-Trong ARN chứa uraxin.
-Liên kết hóa trị trên mạch ARN là mối liên kết hóa trị giữa đờng C5H10O4 của ribônuclêôtít này với H3PO4
của ribônuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết kém
69
v÷ng. bÒn v÷ng.
Bài t ập vận dụng
* Bài tập 4: Hai gen đều có chiều dài 4080Ao
1. Gen thứ nấht có 3120 LK hiđrô, mạch 1 có A = 120 và G = 480. Tính số lợng ribôNu môi trờng cung cấp cho gen sao mã 1 lần
2. Gen 2 có A – G = 20%. Trên mạch gốc có A = 300, G = 210. Trong quá
trình sao mã của gen, môi trờng đã cung cấp 1800U.
a. Tính số lợng từng loại ribônu của ARN b. Xác định số lần sao mã
c. Tính số lợng từng loại ribônu môi trờng cung cấp để phục vụ cho qua strình sao mã của gen
* Bài tập 5: Gen sao mã một số lần và đa xlấy của môi trờng 9048 ribônu. Trong qua strình đó có 21664 LK hiđrô bị phá vỡ. Trong mỗi phân tử ARN đợc tổng hợp có 2261 LK hoá trị.
A, Tính số lần sao mã
b. Tính số lợng từng loại nu của gen
c. Trong các phân tử ARN đợc tổng hợp có bao nhiêu LK hoá trị đợc hình thành
KIỂM TRA CHỦ ĐỂ 3 1.
Đề bài :
Một gen có chiều dài 0, 51 micromet có G = 900 Nu . a. xác định chiều dài của gen
b. tính khối lượng phân tử của gen ( biết rằng khối lượng phân tử của 1 nuclêôtít là 300 đ.v.C )
c. tính số liên kết hyđro giữa các nuclêôtít của gen 2. Đáp án và điểm số:
a. Chiều dài của gen 0, 51 micromet = 5100 AGiải 0
Số nucleotit của gen là : N = thay số vào ta có : = 3000 nuclêôtít b. khối lượng phân tử của gen là : 3000 x 300 đ.v.C = 9.105 đ.v.C
c. Theo đề bài : G = 900
Theo NTBS ta có : số lượng từng loại nuclêôtít của gen là : G = X = 900 A = T = 1500 – 900 = 600 ( N )
- Số liên kết hiđro là : H = 2A + 3G -> Thay số vào ta có : 2(600) + 3(900) = 3900 liên kết
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà
- Học bài: nắm chắc và kĩ phần lí thuyết - Nắm chắc công thức tính các dạng BT - BT về nhà: bài 25, 26, 27- PDCBDT - Nghiên cứu kĩ phần ARN và Pr.
------
70
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 4 : BIẾN DỊ
*Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về chơng biến dị và chơng di truyền học ngời .
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
- Rèn luyện kỹ năng trả lời các câu hỏi và giải bài tập - GD ý thức tự học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 31. BàI TậP Về Đột biến A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về đột biến - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các câu hỏi và bài tập về đột biến D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài về nhà (Chấm điểm 3HS) Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: ĐB là gì? Vì sao
ĐB DT đợc cho thế hệ sau? Trả lời:
* ĐB: Là những biến đổi trong cấu trúc VCDT, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN), ở cấp độ TB (NST)
* Thể ĐB: Là những cơ thể mang
ĐB, thể hiện ra KH
* ĐBDT đợc vì:
- Là những biến đổi trên NST , ADN mà NST, ADN có khả năng tự nhân 2 và truền cho các thế hệ
71
Câu 2: Nêu khái niệm và các dạng ĐB gen. Nguyên nhân của ĐB gen là gì?
Câu 3: So sánh đột biến gen với đột biến cấu trúc NST
Câu 4: Nêu khái niệm và nguyên nhân phá sinh chung của ĐB số lợng NST
TB. Do đó những biến đổi xảy ra ở chúng cũng đợc sao chép lại và truyền cho thế hệ sau.
* Khái niệm:
- Là những biến đổi cấu trúc của gen có liên quan dến 1 or 1 số cặp nu nào đó, xảy ra ở 1 hoặc 1 số vị trí nào đó trên phân t ADN* Các dạng (mất cặp nu, thêm cặp nu, thay thế cặp nu)
* Nguyên nhân”
- Trong TN, phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự so chép của phân tử ADN dới ảnh hởng phức tạp của MT trong và ngoài cơ
thể - Trong thực nghiệm, ngời ta đã
gây ra các ĐB nhân tạo = tác nhân vật, lí, hoá
* Gièng nhau:
- Đều là những biến đổi xaye ra trên cấu trúc VCDT trong TB
(AND,NST)
- Tác nhân đề do tác động của MT bên ngoài hoặc bên trong cở thể - Đều DT cho thế hệ sau
- Phần lớn gây hại cho bản thân SV* Khác nhau:
§B gen §B cÊu tróc - Làm biến NST
đổi cấu trúc của gen
- Gồm các dạng mất cặp nu thêm cặp nu thay thế cặp nu
- Làm biến
đổi cấu trúc của NST
- Gồm các dạng mất đoạn lặp đoạn đảo đoạn
* Khái niệm:
- Là những biến đổi về số lợng NST, có thể xảy ra ở 1 hay 1 số
72
cặp NST nào đó tạo ra thể dị bội hoặc xảy ra ở toàn bộ các cặp NST trong TYB tạo ra thể đa bội.
* Nguyên nhân:
- Do các tác nhân lí, hoá học của ngoại cảnh hoặc do rối loạn TĐC bên trong TB và cơ thể dẫn đến sự phân li không bình thờng của các NST trong quá trình phân bào(nguyên phân và giảm phân)
ĐB số lợng NST.
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung các bài đột biến
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
------
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 32. BàI TậP Về Đột biến(TT) A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về đột biến - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các câu hỏi và bài tập về đột biến D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài về nhà (Chấm điểm 3HS) Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: So sánh thể dị bội
và thể đa bội * Giống nhau:
- Đều là ĐB số lợng NST
73
Câu 12: So sánh ĐB cấu trúc NST và ĐB số lợng NST
- Tác nhân: nh nhau
- Biểu hiện KH không bình thờng - Số lợng NST trong TB sinh dỡng
đều sai khác so với 2n
- Cơ chế: đều do sự phân li không bình thờng của cặp NST trong phân bào
- ở thực vật: Đều đợc ứng dụng trong trồng trọt
* Khác:
- Sù thay
đổi ở 1 hoặc 1 số cặp NST 2n + 1, 2n – 1, 2n – 2 - Xảy ra ở tv,
đv kể cả
con ngêi - G©y thay dổi KH ở 1 sè bé phËn nào đó trên cơ
thể có hại (bệnh hiểm nghÌo)
- Sự thay đổi các cặp NST trong TB t¨ng theo bội số của n( 3n, 4n, sn) - Hầu hết ở thực vật, không tìm thấy ở động vật bậc cao và con gời- Thực vật có cơ
quan sinh dìng, cơ quan sinh sản to, sinh trởng phát triển mạnh và chống chịu tốt với điều kiện môi truờng
* Gièng nhau:
- Đều là ĐB NST DT đợc - Đều có tác nhân nh nhau
- Đều tạo ra các KH không bình th- ờng có hại cho sv
- Trên tv đều có ứng dụng trong trồng trọt
* Khác nhau:
- Làm thay
đổi cấu trúc NST - Gồm các dạng: mất
đoạn, lặp
đoanh, đảo
đoạn- Xảy ra ở
- Làm thay
đổi số lợng NST trong TB - Gồm các dạng
ĐB tạo ra thể dị bội
- ThÓ ®a béi chỉ xảy ra ở
74
thùc vËt, §V và cả con ng- êi
thùc vËt
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung các bài đột biến
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
------
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 33. BàI TậP Về Đột biến(TT) A. Mục tiêu:
75
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về đột biến - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các câu hỏi và bài tập về đột biến D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài về nhà (Chấm điểm 3HS) Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Thờng biến là gì?
LÊy 1 sè VD vÒ thêng biến? nguyên nhân phát sinh và đặc điểm của th- êng biÕn ?
biÕn víi §B?
Câu 2: So sánh thờng biÕn víi §B?
Câu 3: Nêu khái niệm về thờng biến và mức phản ứng giữa thờng biến và mức phản ứng khác ntn?
* Khái niệm (HS tự trình bày)
* Ví dụ (HS tự trình bày)
* Nguyên phân
- Do tác động trực tiếp của MT tr- ờng sống: đất, nớc, dinh dỡng, khí hậu…* Đặc điểm: - Xảy ra đồng loạt theo 1 hớng xđ, tơng ứng với đk của MT sống
- Không làm biến đổi KG nên không DT đợc
Trả lời:
* Gièng nhau:
- Đều làm biến đổi KH của cơ
thể, đều liên quan đến tác động của MT sống
* Khác nhau:
Thêng biÕn §B - Biến đổi KH không biến
đổi VCDT không DT đợc - Do tác động trực tiếp của MT sèng
- Giúp cá thể thÝch nghi víi sự thay đổi của MT sống - Không là nguyên liệu của chọn giống
- Biến đổi VCDT DT ®- ợc
- D tác động của MT ngoài hay rối loạn T§C trong TB và cơ thể - PhÇn lín g©y hại cho bản th©n sv - Là nguyên liệu cho quá
76
trình chọn gièng
Trả lời:
* Khái niệm Thờng biến Mức phản ứng
* Sự khác nhau:
Thhêng
biến Mức phản ứng
- Là biến
đổi KH cụ thể của 1 KG trớc tác
động của
§K MT cô thể- Không DT vì do tác
động của MT - Phô thuéc nhiều vào tác động của MT
- Là giới hạn các biểu hiện th- ờng biến khác của 1 KG quy
định- Thuộc nhiều vào KG
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung các bài đột biến
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
------
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
77
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 34. BàI TậP Về Đột biến(TT) A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về đột biến - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các câu hỏi và bài tập về đột biến D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài về nhà (Chấm điểm 3HS) Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Thế nào là ĐBG?
ĐBG có những dạng
nào? Nguyên nhân phát sinh §BG?
Câu 2: Nêu vai trò của
§BG?
Trả lời
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hay 1 số cặp nu, xảy ra tại 1
điểm nào đó của phân tử ADN.
- Các dạng ĐBG: 3 dạng ở SGK và có thêm dạng đảo vị trí 1 cặp nu.- Nguyên nhân phát sinh ĐBG:
xem ở vở ghi Trả lời
- Sự biến đổi cấu trúc phân tử cuả gen có thể dẫn đến biến
đổi cấu trúc của loại P mà nó mã
hoá, cuối cùng dẫn tới sự biến đổi ở KH.
- Các ĐBG biểu hiện ra KH th- ờng là có hại cho bản thân SV vì
78
Câu 3: Nêu những biểu hiện bộ NST của ngời trong TB không bình thêng?
nó phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong KG đã đợc hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp P.
- Đột biến gen thờng có hại nhng phần lớn ĐBG là ĐBG lặn chúng chỉ biểu hiện ra KH khi ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trờng thích hợp.
- Một tổ hợp gen vốn là có hại nhng nếu gặp tổ hợp gen thích hợp sẽ trở thành có lợi.
- Vai trò của ĐBG trong tiến hoá: ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì so với ĐB NST thì chúng phổ biến hơn , ít ảnh hởng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.
- Vai trò của ĐBG trong chọn gièng:
+ Tạo nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống cây trồng và vi sinh vật.
+ Xây dựng phơng pháp gây
ĐB nhân tạo bằng tác nhân vật lí, tác nhân hoá học để tạo nên các
ĐB có giá trị cao trong sản xuất.
Trả lời
- §ét biÕn cÊu tróc NST: §B mất đoạn ở NST số 21 gây ra bệnh ung th máu.
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST số 21 gây ra bệnh Đao – Nêu cơ chế hình thành bệnh Đao và biểu hiện của bệnh Đao ( SGK )
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST giới tính: do nguyên nhân bên trong hay bên ngoài làm rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử dị bội. Các giao tử này khi thụ tinh gặp gỡ các giao tử bình thờng tạo nên các hợp tử dị bội thể theo sơ đồ sau: Tự viết sơ đồ về sự giảm phân không bình thờng xảy ra ở mẹ
79
+ XXX ( thÓ tam nhiÔm – héi chứng 3X – bệnh siêu nữ ): nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, vô sinh.
+ XXY ( hội chứng
Claiphentơ ): Nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh.
+ OX ( XO - bệnh Tơc nơ ):
nữ lùn, cổ ngắn, vú không phát triển, dạ con nhỏ, trí tuệ chậm phát triển.
IV. Củng cố:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc lại phơng pháp làm bài tập.
V. H ớng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung các bài đột biến
- Giải các bài tập còn lại SGK và sách bài tập.
------
Duyệt ngày : …….. tháng …….. năm 20…
Tổ trưởng
Vũ Hồng Nhung
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 35. BàI TậP Về Đột biến(TT) A. Mục tiêu:
- Nhằm củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về đột biến - Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập - GD ý thức tự học
B. Ph ơng pháp: - Luyện tập theo nhóm, Luyện tập thực hành...
C. Chuẩn bị: - Các câu hỏi và bài tập về đột biến D. Tiến trình bài giảng:
I. Sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ:
80
Kiểm tra bài về nhà (Chấm điểm 3HS) Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh BT 1Tại sao đột biến gen thường có
hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiển sản xuất; cho ví dụ đối với vật nuôi và cây trồng
BT2Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c). Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột
biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp
I II III IV V
a 3 3 3 3 3
b 3 2 2 2 2
c 1 2 2 2 2
a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến b) Nêu cơ chế hình thành thểa?
đột biến c?
Trả lời
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì:
- Chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên.
- Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
- Chúng có ý nghĩa đối với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người.
- Ví dụ ở vật nuôi : Đột biến tự nhiên Cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không thể nhảy qua hàng rào để vào phá vườn.
- Ví dụ ở cây trồng : Đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ phát sinh ở giống lúa Tám thơm giúp trồng được 2 vụ/năm ở nhiều địa phương kể cả vùng trung du và miền núi.
Giảia) Tên gọi của 3 thể đột biến
+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội . +Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm
+ Thể đột biến c có (2n 1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm
- Đặc điểm của thể đột biến a:
+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng
=> thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt.
+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật.
b) Cơ chế hình thành thể đột biến c:
+ Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1) NST
81