CÁC LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO

Một phần của tài liệu Tổng ôn hành vi tổ chức (Trang 34 - 38)

NHÓM VÀ QUẢN LÝ NHÓM

CHƯƠNG 9: CÁC LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO

- Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm mục đích đạt mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời hướng tổ chức tới sự gắn kết chặt chẽ.

- Vai trò: định hướng, kết nối, truyền cảm hứng và kết nối đội ngũ.

II. Các thuyết về lãnh đạo

- Thuyết hành vi

+ Hành vi hướng đến nhân viên: Hướng sự quan tâm đến nhu cầu của cấp dưới, chấp nhận sự khác biệt cá nhân giữa các thành viên, đem lại năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên cao.

+ Hành vi hướng đến sản xuất: Chú trọng đến các khía cạnh kỹ thuật và nhiệm vụ của công việc, quan tâm đến việc hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm, xem nhân viên như phương tiện để đạt được mục đích đó

- Thuyết lãnh đạo theo tình huống

Hoàn cảnh bên ngoài cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng quan trọng. Phong cách lãnh đạo phải phù hợp với từng tình huống cụ thể.

- Thuyết lãnh đạo đường dẫn mục tiêu (Robert House)

Lý thuyết này dựa trên lý thuyết kỳ vọng trong động viên vì nó liên quan nhiều phong cách lãnh đạo đối với từng nhân viên và từng tình huống cụ thể

Giải thích cách thức mà hành vi của người lãnh đạo ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới.

Mục đích: Để nâng cao hiệu suất và sự hài lòng của cấp dưới.

- Mô hình thuyết lãnh đạo đường dẫn mục tiêu:

+ Các yếu tố dự phòng về môi trường

● Cơ cấu nhiệm vụ

● Hệ thống quyền lực chính thức

● Nhóm làm việc

+ Hành vi của nhà lãnh đạo

● Chỉ đạo

● Định hướng thành tích

● Tham gia

● Hỗ trợ

+ Đặc điểm cấp dưới

● Kinh nghiệm

● Khả năng kiểm soát

● Khả năng cảm nhận + Kết quả

● Thành tích công việc

● Sự hài lòng

- Thuyết trao đổi lãnh đạo – thành viên (LMX)

Tập trung vào mối quan hệ phát triển giữa nhà lãnh đạo và nhân viên.

- Thuyết lãnh đạo mang tính giao dịch và chuyển đổi

+ Lãnh đạo mang tính giao dịch: Các nhà lãnh đạo thúc đẩy cấp dưới làm việc dựa trên các hình phạt và phần thưởng khuyến khích. Tập trung vào quy trình quản lý cơ bản về kiểm soát, tổ chức và lập kế hoạch ngắn hạn.

+ Lãnh đạo mang tính chuyển đổi: Tra sự thay đổi có giá trị và tích cực trong những cấp dưới. Giúp cấp dưới phát triển trở thành các nhà lãnh đạo. Là những người có tầm nhìn, truyền cảm hứng, táo bạo, thích mạo hiểm và suy nghĩ chín chắn.

CHƯƠNG 10:

1. Khái niệm giao tiếp

2. Khái niệm cơ bản về giao tiếp tổ chức Ngôn ngữ lời nói của công việc 3. Ngôn ngữ không lời của công việc

4. Giao tiếp xuyên văn hóa hI. Khái niệm giao tiếp

Giao tiếp: Quá trình thông tin được trao đổi giữa người gửi và người nhận

Giao tiếp hiệu quả: Giao tiếp theo đó đúng người nhận được thông tin phù hợp một cách kịp thời.

II. Khái niệm cơ bản về giao tiếp trong tổ chức

Người gửi → mã hóa tin ← giải mã tt → người nhận (kinh nghiệm, văn hóa, thái độ, kiến thức, cảm giác, giá trị…)

Giao tiếp 3 chiều:

+ Giao tiếp từ trên xuống: cấp trên → cấp dừớ!i + Giao tiếp từ dưới lên trên

+ Giao tiếp giữa các đồng nghiệp với nhau (cùng cấp) Thiếu sót trong chuỗi truyền đạt:

- Thông tin ko chính xác: lan truyền tin đồn không chính xác, không chính xác trong tổ chức

- Lọc: Xu hướng thông báo bị giảm hoặc dừng lại trong quá trình truyền

- Độ chậm: Ngay cả khi chuỗi lệnh truyền thông tin một cách trung thực, nó có thể rất chậm

Ngôn ngữ lời nói của công việc:

- Trong nhiều công việc, nghề nghiệp và tổ chức, chúng tôi thấy sự phát triển của một ngôn ngữ chuyên biệt, hoặc biệt ngữ, mà các thành viên sử dụng để giao tiếp với nhau.

- Biệt ngữ: Ngôn ngữ chuyên ngành được sử dụng bởi các thành viên cụ thể trong cùng một ngành hoặc tổ chức cụ thể.

Giao tiếp phi ngôn ngữ: Truyền tải thông điệp bằng một số phương tiện khác ngoài lời nói hoặc chữ viết

Ngôn ngữ cơ thể: Giao tiếp không lời bằng các chuyển động cơ thể, nét mặt hoặc vị trí thực tế của người gửi

Câu hỏi ôn tập

Giao tiếp: Quá trình thông tin được trao đổi giữa người gửi và người nhận - Mô hình giao tiếp

Sender: người gửi Message: mã hóa tt Feedback: giải má tt Reciever: người nhận - Yếu tố ảnh hưởng

- Vấn đề xảy ra trong quá trình giao tiếp của tổ chức

Một phần của tài liệu Tổng ôn hành vi tổ chức (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(58 trang)
w