THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

Một phần của tài liệu Bg nhi khoa 4 2017 phan 2 6066 (Trang 25 - 32)

7.1. Xử trí tại nơi phát hiện ngộ độc

7.1.1. Nạn nhân trong tình trạng nặng: mất ý thức, ngƣng thở, ngƣng tim, co giật. Cần can thiệp ngay để hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn cho nạn nhân. Tiến hành ngay 13 bước:

1. Đánh giá tình trạng tri giác.

2. Thông đường thở, tránh tụt lưỡi.

3. Đánh giá tình trạng hô hấp.

4. Lấy dị vật trong miệng nếu có.

5. Hô hấp miệng- miệng.

6. Đánh giá tình trạng tuần hoàn.

7. Nếu tim còn đập nhƣng nạn nhân không thở: hô hấp miệng- miệng.

8. Nếu tim không đập: xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

178

9. Nếu nạn nhân còn thở nhƣng mất tri giác: nghiêng sang một bên và đặt nạn nhân ở tƣ thế an toàn

10. Xử trí co giật nếu cần thiết

11. Nếu độc chất vào mắt: rửa nhiều nước (nước ấm, nước muối sinh lý) bằng ly lớn cách mắt từ 5 -10 cm. Lăp lại 15 phút sau. Trong khi rửa mắt, nháy mắt càng nhiều càng tốt

12. Cởi bỏ quần áo đã dính độc chất, dội rửa nhiều nước trên da và tóc trong 10 phút. Sau đó rửa bằng xà phòng và nước không chà xát

13. Xử trí sơ cứu các vết đốt, vết cắn.

7.1.2. Nạn nhân không trong tình trạng nặng Có thể dùng chất gây nôn nhƣ sirfi IPECA:

Dưới 1 tuổi: 1 ml/kg cân nặng.

Trên 1 tuổi: 15 - 20 ml.

Trên 12 luổi: 30 ml.

Sau đó đƣa đến cơ sở y tế gần nhất 7.2. Quyết định cho vào bệnh viện

Tất cả những trường hợp cần phải đánh giá và điều trị.

Tất cả những ngộ độc mà nguyên nhân không xác định.

Tất cả những ngộ độc nặng (trẻ có rối loạn tri giác, nhịp thở, nhịp mạch...).

7.3. Xử trí tại bệnh viện

Bốn nguyên tắc xử trí ngộ độc:

1. Loại bỏ độc chất.

2. Trung hòa hoặc hấp phụ độc chất 3. Dùng chất đối kháng

4. Tăng thải độc chất ra khỏi cơ thể.

Bốn nguyên tắc trên đƣợc tiến hành ngay sau khi xử trí cấp cứu các dấu hiệu nguy hiểm đe dọa tính mạng bệnh nhân.

179

7.3.1. Loại bỏ chất độc: rửa dạ đày thường được thực hiện tạị khoa cấp cứu các bệnh viện.

Chống chỉ định: không rửa dạ dày trong các ngộ độc sau:

Chất gây co giật: Camphor, strychnine.

Chất gây ngủ li bì hay hôn mê: Chloralhydrate, thuốc ngủ gây nghiện...

Chất ăn mòn: acid, thuốc tẩy, Bétadine...

Chất bay hơi: xăng, dầu hôi, dầu thông

Dùng thuốc gây nôn: hiện nay ít đƣợc sử dụng vì có thể gây ngộ độc và tác dụng phụ.

Rửa dạ dày:

Đặt bệnh nhân ở tƣ thế an toàn, đặt nội khí quản có bóng chèn chống hít sặc nếu cần.

Dùng ống có nhiều lỗ thông ở đầu.

Đặt từ mũi hay miệng đến dạ dày lấy dịch dạ dày xét nghiệm tìm độc chất trước khi rửa.

Dịch rửa dạ dày: hầu hết các trường hợp đều dùng nước muối sinh lý 0,9%.

Lƣợng dịch cho mỗi chu kỳ rửa: 10 - 15 m/kg.

Rửa cho đến khi nước trong và không mùi.

Trong trường hợp ngộ độc thuốc diệt chuột là phosphore kẽm, nên rửa dạ dày bằng sulfat đồng trước (0,5g sulfat đồng pha trong 5 lít nước) sau đó tiếp tục rửa với nước muối sinh lý.

Các biến chứng thường gặp khi rửa dạ dày;

Hít sặc vào phổi.

Tràn khí màng phổi.

Thủng thực quản.

Chảy máu mũi do đặt ống thông qua mũi.

Rối loạn điện giải.

180 7.3.3. Trung hòa độc chất

Trong hầu hết các trường hợp ta dùng than hoạt. Đây là loại bột mịn, màu đen, không tan trong nước, không mùi, không vị. Than hoạt là chất hữu cơ từ gỗ được hoạt hóa bằng luồng khí gây oxid hóa ở nhiệt độ cao. Tốt nhất là loại than hoạt đƣợc dùng có kích thước lỗ 1-2 mm để gắn vào các hợp chất.

Cách sử dụng nhƣ sau:

Liều tấn công:

- lg/kg cân nặng pha với 4 lần thể tích nước. Có thể cho thêm các chất có mùi thơm cho trẻ dễ uống.

- Liều tăng lên khi ngộ độc với chất kết hợp kém với than hoạt: kim loại nặng (chì, lithium), thuốc diệt côn trùng (DDT, Malathion, N-acetyl carbomate), acid boric, Sulfate sắt, cyanide.

- Uống hay bơm qua ống thông dạ dày ngay sau khi rửa dạ dày.

Liều duy trì: bằng phân nửa liều tấn công. Dùng mỗi 4-6 giờ cho đến khi tiêu phân đen hoặc trong 24 giờ.

7.3.4. Dùng chất đối kháng

Đây là danh sách một số chất đối kháng thường dùng trong ngộ độc:

181 7.3.5. Tăng thải chất độc ra khỏi cơ thể

Qua đường tiêu hóa: làm tăng nhu động ruột bằng cách dùng thuốc nhuận trường.

182

Qua đường tiết niệu: làm tăng lưu lượng nước tiểu và/hoặc thay đổi pH nước tiểu. Phương pháp này có thể gây rối loạn nước điện giải, thăng bằng kiềm toan, do đó cần theo dõi sát.

- Nước đưa vào cơ thể phải > 1,5- 2 lần nhu cầu hàng ngày để lượng nước tiểu đạt 3-6ml/kg/giờ. Chỉ có hiệu quả nếu tác nhân gây ngộ độc thải ra bằng đường thận.

- Toan hóa nước tiểu đối với ngộ độc chất kiềm yếu: Amphétamine, Chloroquine, Lidocaine, Quinidine.

- Kiềm hóa nước tiểu đối với ngộ độc chất toan yếu: Phénobarbital, Salicylate, thuốc diệt cỏ Phénoxyacetate.

Qua thẩm phân phúc mạc:

- Thẩm phân phúc mạc ít đƣợc dùng vì hiệu quả kém và chậm.

- Thẩm phân máu: rất hiệu quả để lấy một số chất độc từ máu khi chất độc này có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan trong nước, kết hợp kém với proteine, ít khuếch tán.

8. CÁCCHỈĐIỂMCẬNLÂMSÀNGGIÚPCHẨNĐOÁNVÀĐỀUTRỊNGỘ

ĐỘC

8.1. Xét nghiệm trong ngộ độc Các xét nghiệm thông thường:

Công thức máu, Hct, Tiểu cầu.

183

Đường huyết, ion đồ.

Chức năng thận.

Khí Titan.

Tổng phân tích nước tiểu.

X quang phổi.

Các xét nghiệm đặc biệt

Định tính chất độc dung dịch dạ dày hay nước tiểu. Định tính và định lượng chất độc trong máu.

8.2. Các chỉ điểm cận lâm sàng Toan biến dƣỡng (MUDPIES):

Méthanol.

Urernia.

Diabete mellitus.

Paraldehyde.

Isoniazide, Iron.

Ethanol, Ethylene Glycol.

Salicylale, Slavation (đói ăn).

Đường máu:

Tăng: Salicylale, isoniazide, iron, Isopropyl alcohol.

Giảm: Acetaminophen, Isoniazide, salicylate, Methanol, Insuline, Ethanol.

Màu sắc nước tiểu:

Đỏ.

Nâu đen.

Xanh.

Nâu, đỏ nâu.

Cam.

X quang bụng: thấy đƣợc các chất cản quang (CHIPE)

184

Chloral hydrate.

Heavy metals (Kim loại nặng).

Iron.

Phenothiazine.

Viên thuốc bọc tan trong ruột Hơi thở:

Mùi rƣợu: Ethanol Chloral hydrate, Phenols.

Mùi acétone: Acétone, Salicylate, Parldehyde.

Mùi tỏi: Arsenic, Phosphorus, Phosphore hữu cơ.

Mùi dầu: Méthyl salicylates.

Trứng thối: Disulfiram.

Mùi quả hạnh đắng: Cyanide.

Mùi dây thừng cháy: cần sa.

Một phần của tài liệu Bg nhi khoa 4 2017 phan 2 6066 (Trang 25 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(83 trang)