Hay còn gọi là điều trị tiêu chảy tại nhà. Phác đồ này dành cho các bà mẹ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm ba biện pháp:
6.1.1. Cho trẻ uống nhiều nước để phòng chống mất nước
ORS là dung dịch để bù nước và điện giải trong điều trị tiêu chảy là tốt nhất.
Dung dịch này được Tổ chức Y tế Thế giới sản xuất dưới dạng bột đóng gói và được pha trong 1 lít nước sạch để uống.
Thành phần 1 gói ORS bao gồm:
NaCl 3,5g
KC1 1,5g
Trisodium citrate 2,9g
Glucose 20g
Sau khi pha với 1 lít nước sạch dung dịch ORS có độ thẩm thấu là 331 mmol/lít cao hơn huyết tương (295mmol/lít). Do đó trong mọi loại mất nước, dung dịch ORS vẫn đƣợc sử dụng tối ƣu nhất
Nếu không có sẵn ORS bà mẹ có thể pha một số dung dịch thay thế tương đương tại nhà như:
+ Nước mặn ngọt: 3g muối + 18g đường + 1 lít nước sạch.
+ Nước cháo muối: 3g muôi + 80g bột hoặc gạo + 1,2 lít nước.
+ Nước dừa muối: 1 lít nước dừa + 3g muối.
Lƣợng ORS uống theo phác đồ A.
Tuổi Mỗi lần tiêu chảy Lƣợng ORS trong ngày
< 2 tuổi 50 - 100ml 500ml Từ 2-10 tuổi 100 - 200ml 1000ml
> 10 tuổi Tùy theo mức độ khát
2000ml
176
Hoặc đƣợc tính theo cân nặng 10ml ORS cho l kg cân nặng uống sau mỗi lần tiêu chảy.
6.1.2. Tiếp tục cho trẻ ăn
- Nếu trẻ bú mẹ vẫn tiếp tục cho bú bình thường.
- Nếu trẻ bú sữa bò: < 6 tháng vẫn cho trẻ bú bình thường, nhưng uống thêm một lượng nước chín là 100 - 200ml mỗi ngày.
- Thức ăn nên nấu kỹ, nhuyễn, dễ tiêu chia thành nhiều bữa trong ngày ít nhất 6 lần/ngày.
Sau khi hết tiêu chảy cho trẻ ăn thêm 1 bữa trong ngày ít nhất là 2 tuần để khắc phục tình trạng suy dinh dƣỡng sau tiêu chảy.
6.1.3 Hướng dẫn các bà mẹ theo dõi trẻ tại nhà
Trong 2 ngày nếu trẻ có một trong 6 triệu chứng sau đây phải mang trẻ đi khám ngay:
- Trẻ bị sốt cao.
- Trẻ khát nước nhiều.
- Trẻ ăn, bú kém.
- Trong phân của trẻ có máu.
- Trẻ ói nhiều lần.
- Phân trẻ nhiều nước, tiêu nhiều lần.
6.2. Điều trị theo phác đồ B
Giành cho các trường hợp tiêu chảy có mất nước ở mức độ nhẹ, trung bình.
Phác đồ này phải được thực hiện tại y tế địa phương, có nhân viên y tế theo dõi.
Lƣợng ORS uống theo phác đồ B
177
Hoặc lƣợng ORS đƣợc tính theo 75ml/kg uống liên tục trong 4 giờ. Cán bộ y tế theo dõi và hướng dẫn bà mẹ cho uống để tránh nôn ói. Cho trẻ < 2 tuổi uống bằng muỗng cà phê mỗi 1-2 phút. Nếu trẻ ói, ngƣng 5-10 phút sau lại tiếp tục cho uống nhƣng chậm hơn sau mỗi 2-3 phút.
Sau 4 giờ bù nước bằng ORS nhân viên y tế đánh giá lại tình trạng mất nước. Nếu trẻ hết mất nước chuyển sang điều trị theo phác đồ A.
Nếu còn mất nước tiếp tục điều trị theo phác đồ B lần 2 nhưng không nhịn ăn sữa bò như lần một mà hướng dẫn người mẹ cho ăn như phác đồ A. Nếu trẻ mất nước nặng, phải điều trị trẻ theo phác đồ C.
6.3. Điều trị theo phác đồ C Điều trị tại bênh viên.
Trẻ bị mất nước nặng cần nhanh chóng bù nước bằng đường tĩnh mạch.
Dịch truyền đƣợc sử dụng tốt nhất là Lactate Ringer, nếu không có Lactate Ringer có thể dùng NaCl 0,9%.
Lƣợng dịch truyền theo phác đồ C.
Ngay trong khi đang truyền tĩnh mạch, nếu trẻ tỉnh có thể uống đƣợc thì tiếp tục cho trẻ uống ORS với lƣợng dịch là 5ml ORS/kg/giờ.
Nếu tại địa phương phát hiện ra trẻ tiêu chảy mất nước nặng mà không có khả năng (điều kiện) để truyền tĩnh mạch cho trẻ, phải chuyển lên tuyến trên để truyền dịch. Trong thời gian vận chuyển phải nhỏ giọt ORS qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống nhỏ giọt với lƣợng dịch là 20ml/kg/giờ.
6.4. Sử dụng kháng sinh trong điêu trị tiêu chảy 6.4.1. Chỉ định sử đụng kháng sinh
178
Trong phân có máu.
Nghi ngờ tả.
+ Phân nhiều nước.
+ Nước phân đục như nước vo gạo.
+ Mất nước nhanh.
+ Trong vùng dịch tễ lưu hành.
Dùng Metronidazole cho trẻ tiêu phân máu đã đổi 2 lần kháng sinh mà không bớt hoặc thực sự trẻ bị nhiễm Amib.
6.4.2. Những kháng sinh điều trị trong tiêu chảy Ampicillin 0,250g/viên
0,500g/viên
Liều lượng 100mg/kg/ngày, chia làm 3 lần /ngày.
Bactrim 0,480g/ viên
Liều lượng 480mg/10kg, chia làm 2 lần/ngày.
Negram (Acid Nalidicic) 0,500g/viên.
Liều lượng 50 - 60mg/kg/ngày, chia 3 lần/ ngày.
Metronidazole 0,250g/viên
Chỉ sử dụng khi nhiễm Amib thật sự hoặc sau 2 lần đổi kháng sinh mà không có hiệu quả.
Đối với Amib: 30mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Đối với Giardia: 15mg/kg/ngày, chia 3 lần.
6.5. Những thuốc không sử dụng đƣợc trong điều trị tiêu chảy
Thuốc cầm tiêu chảy: Chế phẩm từ thuốc phiện: Imodium, Loperamid, Paregoric... không sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 2 tuổi dễ gây ngộ độc thuốc.
179
Thuốc giảm nhu động ruột: Spasmaverin, Buscopan, Nospas...Những thuốc này cầm tiêu chảy giả tạo, làm cho trẻ mất khả năng đào thải tác nhân gây bệnh ra ngoài, làm bệnh nặng thêm.
Thuốc hấp thụ nước: Carbon, Kaolin làm phân đặc giả tạo, và cản trở việc bù nước bằng đường uống cho trẻ, cản trở điều trị bằng kháng sinh và làm giảm khả năng hấp thụ dinh dƣỡng của ƣẻ.
Thuốc chống ói: Primperan dễ gây ngộ độc cho trẻ dưới 2 tuổi.
Không dùng kháng sinh khi không có chỉ định.
6.6. Xử trí những trường hợp bù dịch bằng đường uống không có hiệu quả Tốc độ đào thải phân cao (nhiều lần, nhiêu nước trong phân > 15 - 20ml /kg/giờ) thường gặp ở tả.
Nôn kéo dài, liên tục cản trở bù dịch bằng đường uống.
Chướng bụng do liệt ruột có thể do hạ K+ huyết hoặc sau khi sử dụng một số thuốc cầm tiêu chảy.
Không thể uống đƣợc do viêm miệng, không hợp tác.
Dị ứng với Glucoza hoặc kém hấp thu với Glucoza có trong gói ORS gây nên tiêu chảy thẩm thấu.
Trong tất cả các trường hợp trên, mặc dù trẻ chưa biểu hiện tình trạng mất nước nặng, trẻ vẫn cần phải được truỳền tĩnh mạch Lactate Ringer. Lượng dịch truyền dao động từ 50 - 70 ml/kg truyền trong 3-4 giờ, Sau đó đánh giá mất nước lại.