TIẾN TRÌNH KỸ THUẬT

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 9021 (Trang 45 - 49)

CÁC TƯ THẾ CHĂM SÓC TRỊ LIỆU

IV. TIẾN TRÌNH KỸ THUẬT

- Nhận định người bệnh về tình trạng tri giác, tổng trạng và bệnh lý kèm theo.

- Xác định tư thế trị liệu phù hợp và chuẩn bị dụng cụ áp dụng cho tư thế trị liệu.

4.1. Tư thế nằm ngửa thẳng:

4.1.1. Chỉ định:

45

Tư thế trị liệu: sau ngất choáng, sau xuất huyết, bại liệt.

4.1.2. Chống chỉ định:

- Hôn mê.

- Nôn nhiều.

4.1.3. Kỹ thuật:

Người bệnh nằm thẳng lưng, chân duỗi thẳng, đầu có gối hoặc không gối, bàn chân được giữ thẳng góc với cẳng chân.

4.1.4. Cách kê gối:

- Lót gối ở đầu, cổ (gối mềm).

- Nơi thắt lưng (nếu người bệnh gầy).

- Khoeo chân.

4.2. Tư thế nằm ngửa đầu thấp 4.2.1. Chỉ định:

- Đề phòng ngất choáng.

- Ngất choáng (người bệnh nằm trong thời gian ngắn).

- Sau khi chọc dò tủy sống (nằm ngiêng đầu thấp sau 10-15 phút mới nằm ngũa).

- Kéo xương trong trường hợp gãy xương chân.

4.2.2. Kỹ thuật:

- Nằm đầu không gối, thân mình nằm thẳng trên giường.

- Thân giường được quay hoặc kê cao tùy theo chỉ định của bác sĩ.

- Cần giữ ấm người bệnh bằng mền.

4.3. Tư thế nằm đầu hơi cao 4.3.1. Chỉ định:

- Bệnh hô hấp, tim, gan.

- Dưỡng bệnh người già.

4.3.2. Chống chỉ định - Rối loạn về nuốt.

- Hôn mê, sau gây mê.

46

4.3.3. Kỹ thuật:

- Quay đầu giường, chêm gối cho người bệnh nằm ngửa đầu cao 15- 30 độ.

- Chêm gối ở khuỷu.

- Dùng hai gối để đỡ hai tay.

4.4. Tư thế nửa nằm nửa ngồi 4.4.1. Chỉ định:

- Khó thở trong các bệnh hô hấp (HPQ, viêm phổi, khí phế thủng...) - Bệnh tim.

- Sau một số phẫu thuật ở bụng (nếu có ống dẫn lưu, cho người bệnh nằm nghiêng về phía ống).

- Thời kỳ dưỡng bệnh, nhất là đối với người lớn tuổi.

4.4.2. Kỹ thuật:

- Quay đầu giường lên cao 45 độ.

- Quay chân giường lên cao trên gối để người bệnh khỏi tuột.

- Giữ người bệnh thẳng lưng.

4.4.3. Cách kê gối:

- Cho người bệnh nằm gối đỡ cả đầu và vai.

- Lót vòng cao su dưới mông nếu cần.

- Đỡ bàn chân thẳng góc với cẳng chân.

- Lót gối dưới tay hoặc cho người bệnh ôm gối.

4.5. Tư thế nằm sấp 4.5.1. Chỉ định:

- Chướng hơi ở bụng, người bệnh khó ngủ.

- Người bệnh bị mảng mục vùng lưng.

4.5.2. Kỹ thuật:

Người bệnh nằm sấp, mặt nghiêng một bên, hai tay để hai bên đầu hoặc thẳng theo thân mình.

47

4.5.3. Cách lật sấp người bệnh:

Cách 1:

+ Cho người bệnh nằm một bên giường.

+ Điều dưỡng đứng về phía sẽ lật người bệnh qua.

+ Chân xa chéo lên chân gần (nếu người bệnh nặng cân quá cần có thêm người phụ).

+ Điều dưỡng: một tay nắm bả vai, một tay đặt ở mông, đặt người bệnh nghiêng và nhẹ nhàng đặt người bệnh nằm sấp.

Cách 2:

+ Cho người bệnh nằm một bên giường.

+ Đặt hai tay người bệnh dưới lưng.

+ Điều dưỡng luồn cánh tay dưới mình người bệnh, một tay qua tới vai bên kia, một tay qua mông kéo người bệnh về phía điều dưỡng, nhẹ nhàng lật nghiêng người bệnh và đặt nằm sấp.

Cách kê gối:

+ Dùng gối đỡ mặt và phần trên ngực người bệnh.

+ Sửa lại gối ở bụng.

+ Chêm gối từ phía dưới đầu gối đến cổ chân.

4.6. Tư thế nằm nghiêng sang phải hoặc trái 4.6.1. Chỉ định:

- Nghỉ ngơi.

- Thăm khám hậu môn, đo nhiệt độ hậu môn.

- Thụt tháo đại tràng.

4.6.2. Kỹ thuật:

Người bệnh nằm nghiêng sang phải hoặc trái, đầu có gối hoặc không, chân trên co nhiều, chân dưới hơi co hoặc duỗi thẳng.

4.6.3. Cách lật người bệnh nằm nghiêng:

Cách 1:

48

+ Cho người bệnh nằm một bên giường.

+ Điều dưỡng đứng về phía sắp lật người bệnh.

+ Tay gần người bệnh dang xa thân mình, tay xa để trên bụng.

+ Chân xa tréo lên chân gần.

+ Điều dưỡng một tay ở vai, một tay ở mông lật người bệnh về phía mình đứng.

Cách 2: điều dưỡng đặt :

+ Tay xa người bệnh dang xa thân mình, tay gần để trên bụng.

+ Chân gần tréo lên chân xa.

Điều dưỡng lần cánh tay dưới mình người bệnh, một tay qua tới vai bên kia, một tay qua mông kéo người bệnh về phía điều dưỡng, nhẹ nhàng lật người bệnh qua bên kia.

Cách kê gối:

+ Chêm gối dưới đầu, cổ, vai.

+ Cho người bệnh ôm gối.

+ Chêm gối sau lưng.

+ Chân trên co cao có lót gối, chân dưới hơi co.

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 9021 (Trang 45 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(79 trang)