KỸ THUẬT THAY BĂNG - RỬA VẾT THƯƠNG

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 9021 (Trang 74 - 79)

KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ XỬ LÝ VẾT THƯƠNG

VII. KỸ THUẬT THAY BĂNG - RỬA VẾT THƯƠNG

- Ðịa điểm - Bệnh nhân

- Dụng cụ, thuốc men 7.2. Tiến hành

7.2.1. Thay băng một vết thương vô khuẩn thông thường B1: Chọn tư thế bệnh nhân thuận tiện. Che bình phong (nếu cần).

B2: Rửa tay thường quy (sát khuẩn tay), mang găng tay sạch.

B3: Lót mảnh nylon nhỏ phía dưới vết thương giữ cho giường không bị bẩn.

B4:Đặt túi giấy hoặc khay hạt đậu chỗ thuận tiện để đựng băng bẩn.

B5: Tháo bỏ băng cũ.

 Chỉ cầm vào phần sạch của băng, nếu bẩn quá phải dùng kìm.

 Băng cuộn: tháo ngược chiều băng hoặc cắt bỏ ở cạnh gạc hay dùng kìm nâng lên rồi cắt.

 Băng dính: gở bỏ các chân băng (ete nhỏ vào các chân bang nếu khó gỡ).

 Khăn tam giác và băng có dải: tháo hoặc cắt băng.

 Vết thương dính: tưới dd NaCl 0.9 % lên gạc và vết thương.

B6: Quan sát và đánh giá tình trạng vết thương.

74

B7: Rửa tay thường quy (sát khuẩn tay)  mở gối (hộp) dụng cụ, rót dung dịch

sát khuẩn  mang găng tay vô khuẩn.

B8: Dùng một kẹp vô khuẩn (K1) gắp bông nhúng vào dung dịch sát khuẩn, chuyển bông sang kẹp thứ hai (K2)  rửa

 Rửa vết thương từ trong ra ngoài, từ vùng sạch đến vùng ít sạch, từ trên xuống dưới. Nếu muốn rửa lại thì lặp lại bước trên với miếng bông khác đến khi thấy vết thương sạch, sau đó

 Rửa rộng xung quanh vết thương và các vùng lân cận (vượt qua rìa vết thương ≥ 5cm).

B9: Dùng gạc thấm khô vết thương.

B10: Dùng bông lau khô xung quanh vết thương.

B11: Ðắp thuốc vào vết thương theo chỉ định điều trị (nếu có).

B12: Ðắp gạc

 Chọn gạc đủ độ mềm phủ kín vết thương.

 Đặt gạc nhẹ nhàng vào trung tâm vết thương, nới rộng ra hai bên tối thiểu 2,5 cm so với mép vết thương.

 Những vết thương đang rỉ dịch nhiều nên đặt nhiều lớp.

B13: Dùng băng dính hoặc băng vải băng lại B14: Ðặt bệnh nhân nằm lại thoải mái

B15: Thu dọn dụng cụ.

 Ngâm dụng cụ đã dùng vào chậu có dung dịch khử khuẩn.

 Dọn dẹp xe thay băng, lau rửa sạch và để vào nơi quy định.

 Rửa tay B16: Ghi hồ sơ

 Ngày, giờ thay băng.

 Tình trạng vết thương, tình trạng da xung quanh.

 Dung dịch sát khuẩn đã dùng, thuốc đắp lên vết thương (nếu có).

 Có cắt chỉ hay mở kẹp; Phản ứng của người bệnh (nếu có).

75

 Tên người thay băng.

7.2.2. Thay băng vết thương nhiễm khuẩn

B1 – B7: giống như thay băng vết thương vô khuẩn thông thường.

B8: Dùng một kẹp vô khuẩn (K1) gắp bông nhúng vào dung dịch sát khuẩn, chuyển bông sang kẹp thứ hai (K2)  rửa.

 Rửa xung quanh vết thương trước, sau đó

 Nặn hết mủ trong vết thương ra, lấy mủ cấy (nếu cần), sau đó

 Rửa trực tiếp vào vết thương (vết thương có nhiều ngõ ngách, dùng bơm tiêm bơm dung dịch NaCl 0,9% rửa nhiều lần sau đó rửa bằng nước oxy già) cuối cùng rửa lại bằng dung dịch NaCl 0,9%.

 Cắt lọc mô hoại tử (nếu có).

B9 – B16: giống như thay băng vết thương vô khuẩn thông thường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Điều Dưỡng Cơ Bản II, Bộ Y Tế, NXB Y Học, 2007 2. Kỹ Thuật Điều Dưỡng, Bộ Y Tế, NXB Y Học, 2011

Bảng Kiểm Thực Hành Thay Băng – Rửa Vết Thương

a./ Bảng kiểm lượng giá kỹ năng soạn dụng cụ thay băng vết thương

STT NỘI DUNG Có Không

1 Quan sát vết thương

2 Đội nón, mang khẩu trang, rửa tay 3 Trải khăn vô khuẩn

4 Soạn các dụng cụ vô khuẩn trong khăn:

 1 kéo cắt chỉ

 2 kềm kelly, Que thăm dò vết thương

 2 Bát kền (chén) đựng dung dịch rửa vết thương

76

 Bông viên, gạc miếng, gòn bao

 Khay hạt đậu vô khuẩn

 Găng tay vô trùng

5 Soạn các dụng cụ sạch ngoài khay:

 Găng tay sạch

 Kéo cắt bang, Kềm gắp băng dơ (bẩn)

 Lọ (ống) cắm 2 kìm

 Tấm nylon nhỏ (giấy lót)

 Túi đựng rác thải y tế

 Băng keo (dính) hoặc băng vải

 Chai dung dịch rửa tay nhanh

 Chậu đựng nước khử khuẩn

 Phiếu chăm sóc hoặc hồ sơ

Thuốc và dung dịch sát khuẩn các loại Các loại thuốc dùng tại chỗ

b./ Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thay băng vết thương thường

STT NỘI DUNG Không

1 Báo, giải thích cho người bệnh

2 Bộc lộ vùng vết thương (kín đáo và thoải mái) 3 Điều dưỡng đội nón, mang khẩu trang, rửa tay 4 Đặt tấm lót dưới vết thương, cắt băng keo, đặt túi

nylon (khai hạt đậu) nơi thuận tiện 5 Mang găng tay sạch

6 Tháo băng bẩn bằng kềm sạch (bỏ đúng chổ), đánh giá vết thương sát khuẩn lại tay

7 Mở khay dụng cụ vô khuẩn, rót dịch sát trùng, mang găng vô trùng

77

8 Lấy kềm vô khuẩn an toàn

9

Dùng 2 kẹp vô khuẩn đúng cách

Rửa bên trong vết thương: từ trong ra ngoài rìa (trên cao xuống

nơi thấp, bên xa đến bên gần) với dung dịch rửa vết thương

10

Rửa vùng da xung quanh vết thương rộng ra 5cm bằng dung dịch

rửa vết thương

11 Thấm khô vết thương và xung quanh 12 Sát khuẩn da xung quanh vết thương 13 Đắp thuốc lên vết thương (nếu có y lệnh)

14 Đặt gạc miếng, gòn bao che kín vết thương (rộng ra 3-5cm)

15 Cố định bông băng

16 Báo cho người bệnh biết việc đã xong, giúp người bệnh tư thế thoải mái, dặn dò những điều cần thiết 17 Dọn dụng cụ, tháo găng tay, rửa tay

18 Ghi hồ sơ

c./ Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thay băng vết thương nhiễm

STT NỘI DUNG Không

1 Báo, giải thích cho người bệnh

2 Bộc lộ vùng vết thương (kín đáo và thoải mái) 3 Điều dưỡng đội nón, mang khẩu trang, rửa tay 4 Đặt tấm lót dưới vết thương, cắt băng keo, đặt túi

nylon (khai hạt đậu) nơi thuận tiện 5 Mang găng tay sạch

Một phần của tài liệu Bg tien lam sang 1 9021 (Trang 74 - 79)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(79 trang)