Xử lý nước thải

Một phần của tài liệu Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì (bao gồm công đoạn in ấn và không in ấn) với công suất 11.000.000kgnăm (11.000 tấnnăm)”. (Trang 34 - 41)

3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.3. Xử lý nước thải

3.1.3.1. Nguồn phát sinh:

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân, sinh hoạt của công nhân: Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án bằng 100%

lượng nước cấp thì tổng lượng nước thải sinh hoạt là 30 m3/ngày.đêm.

- Công ty đặt suất ăn công nghiệp nên không phát sinh lượng nước thải do nấu ăn cho công nhân.

3.1.3.2. Biện pháp xử lý:

Nước thải từ khu nhà vệ sinh, bồn cầu, âu tiểu

Hệ thống bể tự hoại

Cụm công nghiệp Phú Chánh 1

Nước thải từ quá trình tắm rửa, vệ sinh rửa tay chân

của công nhân

HTXL nước thải công suất 35m3/ngày

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 03 ngăn sau đó dẫn theo đường ống về HTXL nước thải tập trung để xử lý trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của CCN Phú Chánh 1.

Đơn vị thiết kế, thi công HTXL nước thải sinh hoạt:

 Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty Cổ phần Hoàng Phương Lan.

 Địa chỉ: Số 23, đường D6, KDC Phú Thuận, phường Phú Lợi, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.

 Điện thoại: 0274.3856489.

Số lượng: 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Vị trí xây dựng: Phía sau nhà xưởng sản xuất nhìn từ cổng sau đi vào.

Quy mô, công suất: 35 m3/ngày.đêm.

Chức năng công trình: Xử lý nước thải sinh hoạt.

Công nghệ xử lý:

Hiện nay, toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh sinh hoạt tại nhà máy với lưu lượng 30 m3/ngày được dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất thiết kế 35 m3/ngày sau đó thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của CCN Phú Chánh 1. Quy trình xử lý nước thải thực tế nhƣ sau:

Hình 3.7. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 35m3/ngày.đêm.

Thuyết minh quy trình xử lý:

Nước thải từ nhà vệ sinh của công nhân viên được xử lý qua bể tự hoại 03 ngăn; nước thải từ quá trình vệ sinh, rửa tay chân của công nhân viên. Toàn bộ 02 nguồn nước thải này đều được thu gom theo đường ống dẫn HTXLNT của Công ty. Chúng được tập trung ở bể thu gom sau đó chảy về bể điều hòa.

Bể điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý đƣợc cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Để tránh lắng cặn, các thiết bị phân phối khí được lắp đặt ở bể điều hòa. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn, về nhiều mặt, càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm.

Bể thu gom

Máy thổi khí

Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN

Bể điều hòa

Bể hiếu khí Aerotank

Bể lắng sinh học

Bể khử trùng Chlorine

Bể chứa bùn

Đơn vị có chức năng thu gom, xử lý Nước thải từ nhà vệ

sinh

Bể tự hoại 3 ngăn

Bể thiếu khí Anoxic

Nước thải từ quá trình vệ sinh, rửa tay chân

Sau bể điều hòa nước thải được bơm về bể thiếu khí Anoxic tiến hành qua trình xử lý thiếu khí, phần lớn N và một phần nhỏ BOD, COD có trong nước thải sẽ được xử lý tại đây.

Sau đó, nước thải sẽ qua bể hiếu khí Aerotank để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí và tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại. Trong bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí.

Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính dƣ. Hàm lƣợng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ MLSS trong khoảng 2500 – 4000 mg/l. Do đó, tại bể Aerotank, một phần bùn dƣ từ ngăn lắng sẽ đƣợc dẫn tuần hoàn trở lại vào bể aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể. Bể sinh học hiếu khí có vật liệu đệm là một bể chứa có cấu trúc bên trong gồm nhiều lớp giá thể và chứa các vi sinh vật đặc biệt có khả năng phân huỷ sinh học cao. Các nhánh giá thể này tạo môi trường dính bám cho các vi sinh vật, mục đích làm tăng bề mặt tiếp xúc với vi sinh vật và nước thải khi đi qua. Các vi sinh vật đặc biệt thường được dùng là hỗn hợp các chuẩn vi sinh vật có lợi (không gây bệnh), có khả năng phân giải hữu cơ với các hoạt lực mạnh, thích ứng với điều kiện nước thải hiện tại. Chúng thuộc các chủng Bacillus, seudomonas, Proteurs, Haemophillus và một số vi sinh vật hữu hiệu khác. Nhờ lƣợng lớn oxy hoà tan đƣợc đƣa vào, kết hợp với một số chất vi lƣợng dinh dƣỡng đƣợc bổ sung vào bể hiếu khí (nhờ các bơm định lƣợng) và nhiều yếu tố thích ứng khác mà nhóm vi sinh vật này sẽ phát triển một cách mạnh mẽ, tiết các enzin phân giải đặc trƣng để phân giải các chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy tại đây sẽ xảy ra quá trình phân giải hiếu khí triệt để, và sản phẩm của quá trình này chủ yếu là khí CO và sinh khối vi sinh vật, các sản phẩm chứa Nitơ và Lưu huỳnh sẽ đƣợc các vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3, SO4 và chúng sẽ tiếp tục bị khử Nitrat, khử Sunphát bởi vi sinh vật. Nước thải sau khi ra khỏi bể sinh học với thời gian lưu thích hợp sẽ đạt được BOD giảm 90-95%, COD giảm 80-85%.

COHNS + O2 + Nutrient CO2 + NH3 + C5H7NO2 + SPK Bacteria

C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 + energy

Nước thải từ bể hiếu khí sẽ được chảy qua bể lắng. Ở đây, nước thải cùng quần thể vi sinh vật được tách riêng rẽ: phần nước bên trên được bể khử trùng, quần thể vi sinh lắng xuống đáy bể. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2010/ BTNMT, cột B sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của CCN Phú Chánh 1.

Một số hình ảnh hệ thống xử lý nước thải tại dự án:

Hình 3.8. Hình ảnh hệ thống nước thải tại Công ty.

Thông số kỹ thuật của hệ thống:

Bảng 3.3. Thông số kỹ thuật của HTXL nước thải.

TT Hạng mục Thể

tích bể

Thông số kỹ thuật

(Dài x rộng x cao) Kết cấu Hóa chất 1 Bể điều hòa 7,92m3 3,0m x 3,0m x 2,1m. BTCT, tường 200mm - 2 Bể thiếu khí

Anoxic 9,45m3 3,0m x 1,5m x 2,1m BTCT, tường 200mm 3 Bể hiếu khí

Aerotank 22,7m3 4,7m x 2,3m x 2,1m BTCT, tường 200mm - 4 Bể lắng sinh học 9,45m3 2,5m x 1,8m x 2,1m BTCT, tường 200mm - 5 Bể khử trùng 3,4m3 1,8m x 0,9m x 2,1m BTCT, tường 200mm Chlorine 6 Bể chứa bùn 3,4m3 1,8m x 0,9m x 2,1m BTCT, tường 200mm - Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế Top Lead, 2022.

Máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý:

Bảng 3.4. Máy móc, thiết bị của HTXL nước thải.

TT Danh sách máy móc,

thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn

vị

Số lƣợng

Tình trạng 1 Bể điều hòa

Bơm nước thải nhúng chìm

- Xuất xứ: Đài Loan.

- Model: EA-03 (Evergush) - Lưu lượng: 1-3 m3/h - Cột áp: 5m

- Vật liệu: FC200

Bộ 2 Năm 2018

80%

Đĩa phân phối khí

- Xuất xứ: Đức - Model: HD 270

- Lưu lượng thiết kế: 2 – 6 m3/h - Lưu lượng max: 10 m3/h

- Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037m2. - Vật liệu:Màng EPDM F053

Bộ 4 Năm 2018

80%

2 Bể thiếu khí Anoxic

Đĩa phân phối khí

- Xuất xứ: Đức - Model: HD 270

- Lưu lượng thiết kế: 2 – 6 m3/h - Lưu lượng max: 10 m3/h

- Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037m2. - Vật liệu:Màng EPDM F053

Bộ 4 Năm 2018

80%

3 Bể hiếu khí Aerotank

Máy thổi khí

- Xuất xứ: Đài Loan.

- Model : Heywell - RSS 65 - Lưu lượng: 2,6 m3/min.

- Cột áp: 5000 mmAq(5 mH2O) - Điện áp: 380V/3pha/50Hz; 5,5kw

Bộ 2

Năm 2018 80%

Đĩa phân phối khí

- Xuất xứ: Đức - Model: HD 270

- Lưu lượng thiết kế: 2 – 6 m3/h - Lưu lượng max: 10 m3/h

- Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037m2. - Vật liệu:Màng EPDM F053

Bộ 18 Năm 2018 80%

Gíá thể vi sinh

- Xuất xứ: Việt Nam.

- Model: TH – 99.

- Diện tích bề mặt tiêp xúc: 150 m2/m3/32 tờ.

- Kích thước: DxRxC = 1000x500x1000 mm.

- Màu trắng trong, nguyên liệu từ nhựa không tái chế 3(m3)

Năm 2018 80%

4 Bể lắng sinh học

Bơm nước thải - Xuất xứ: Đài Loan Bộ 3

TT Danh sách máy móc,

thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn

vị

Số lƣợng

Tình trạng - Model: EA-03 (Evergush)

- Lưu lượng: 1-3 m3/h - Cột áp: 4-5 mH2O

- Điện áp/voltage: 220V/1pha

Năm 2018 80%

5 Bể khử trùng

Bơm nước thải nhúng chìm

- Xuất xứ: USA - Model: C660P - Công suất: 14 l/h

- Điện áp: 220V/1phase/50Hz

Bộ 1 Năm 2018

80%

6 Bể chứa bùn Bơm cấp bùn

- Xuất xứ: Đài Loan - Lưu lượng: 3,5 m3/h - Cột áp: 7m

- Vật liệu: P.P./Teflon

Bộ 1 Năm 2018

80%

7 Khác

Đường ống kỹ thuật phân phối nước:

- Linh kiện: Việt Nam

- Vật liệu: PVC Bộ 1 Năm 2018

80%

Đường ống kỹ thuật phân phối khí

- Linh kiện: Việt Nam

- Vật liệu: STK, PVC Bộ 1 Năm 2018

80%

Hệ thống điện và tủ điện

điều khiển bán tự động - Linh kiện: Việt Nam Bộ 1 Năm 2018 80%

Nguồn: Công ty TNHH Quốc tế Top Lead, 2022.

Quy trình vận hành:

Tên và ký hiệu các thiết bị trên tủ điện

- Trên tủ điện, ứng với mỗi thiết bị trong hệ thống xử lý đều có các công tắc và các đ n báo tình trạng hoạt động cho từng thiết bị đó.

- Mỗi công tắc có 3 chế độ hoạt động:

- Tự động (AUTO)

- Không hoạt động (OFF).

- Tay (MAN)

- Có hai loại đ n báo trạng thái:

+ Đ n Xanh: Báo thiết bị đang hoạt động bình thường.

+ Đ n đỏ: Báo thiết bị có sự cố, cần kiểm tra.

Trước khi vận hành hệ thống:

- Kiểm tra cường độ điện thế (mức : 220 V10%).

- Đƣa tất cả các công tắc chuyển mạch trên tủ điện về vị trí “OFF”.

Vận hành hệ thống

- Bật CB chính trong tủ điện sang ON.

Chế độ tự động

- Bật công tắc thiết bị nào sang chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), thì thiết bị đó sẽ chạy tự động theo chương trình đã được cài đặt s n Trong đó nó phụ thuộc các tín hiệu đầu vào như các tín hiệu mực nước,…

Chế độ tay

- Bật công tắc thiết bị nào sang chế độ tay (HAND) thì thiết bị đó hoạt động.

Điều khiển tay: đƣợc sử dụng trong thời gian lắp đặt, kiểm tra và khởi động hệ thống, các trường hợp sửa chữa.

Trường hợp khẩn cấp

Khi có sự cố về điện hoặc thiết bị: nhấn nút “TẮT KHẨN CẤP” để ngƣng toàn bộ hoạt động của hệ thống. Tắt CB tổng (CB chính), khắc phục sự cố và sau đó mới cho hệ thống hoạt động lại.

Hóa chất sử dụng:

Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải bao gồm: H2O2, FeSO4, HCl, PAC, Polymer anion.

 Chlorine lưu trữ trong 01 bồn 0,3m3. Hệ thống điện:

Điện của hệ thống xử lý nước thải được cấp nguồn từ hệ thống điện của nhà máy tới 01 tủ điện. Tủ điện đƣợc sơn tĩnh điện với các thiết bị điện đƣợc đóng và ngắt gắn chìm trong tủ. Trên mặt tủ đƣợc gắn thiết bị báo nguồn, đ n tín hiệu bật tắt.

Hệ thống phân bố nguồn:

- Bộ nguồn đƣợc phân phối gồm 04 thanh cái tiết diện theo công suất lắp đặt nguồn, chống đoản mạch với các nguồn khác.

- Thanh tiếp đất (hệ thống nối đất) cho các thiết bị sử dụng nguồn của hệ thống.

- Nguồn điện từ MCCB chính cấp qua MCCB phụ tới các công tắc tơ qua các rờ le nhiệt và nối với các động cơ. MCCB, công tắc tơ và rờ le nhiệt đƣợc lắp đặt phù hợp với công suất của từng động cơ.

- Dây dẫn đƣợc lựa chọn phù hợp với công suất của động cơ và đƣợc đặt trong máng điện, khay ống.

- Thiết bị điện đƣợc lắp đặt tuân thủ quy định về an toàn và phòng chống cháy nổ Hệ thống chiếu sáng:

- Đƣợc lắp đặt bằng đ n cao áp chiếu sáng cho khu vực và đ n LED chiếu sáng cho khu vực nhỏ.

Một phần của tài liệu Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Nhà máy sản xuất bao bì (bao gồm công đoạn in ấn và không in ấn) với công suất 11.000.000kgnăm (11.000 tấnnăm)”. (Trang 34 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(68 trang)