PHƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã tam thanh, vụ bản, nam định (Trang 39 - 54)

2. 1. Đối t ƣợng nghi ên cứu

Đối t ượng nghi ên cứu là người cao t uổi t ừ 60 trở lên, bao gồ m cả na m và nữ 2. 2. Thời gi an và đị a đi ể m nghi ên cứu

Đị a đi ể m nghi ên cứu: xã Ta m Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Na m Đị nh Thời gi an 6 t háng: t ừ tháng 01/ 2012- 6/ 2012

2. 3. Thi ết kế nghi ên cứu

Sử dụng t hi ết kế nghi ên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Áp dụng phương pháp nghi ên cứu đị nh l ượng

2. 4. Mẫ u và phương pháp chọn mẫu 2. 4. 1. Cỡ mẫu

Áp dụng công t hức tí nh cỡ mẫu cho nghi ên cứu mô tả 1 t ỷ lệ trong cộng đồng

2 2 /

21 ( 1 )

d p Z p

n   

Trong đó:

Z1-/ 2: Gi á trị Z t hu được t ừ bảng Z t ương ứng với gi á trị ; trong nghiên cứu này l ựa chọn Z = 1, 96 với  = 0, 05.

p: ước l ượng t ỷ lệ người cao t uổi bị loãng xương, p=0, 3[11]

d: Khoảng sai l ệch mong muốn gi ữa t ỷ l ệ bệnh thu được t ừ mẫu ( p) và tỷ l ệ của quần thể (P). Trong nghi ên cứu này chọn d = 0, 06.

Thay vào công t hức trên tí nh được: n = 225, cộng t hê m khoảng 10 % đối t ượng có t hể t ừ chối tha m gi a nghi ên cứu, cỡ mẫu t ối thiểu của nghi ên cứu là: 250 người

HUPH

2. 4. 2. Ti êu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng: Vì nghiên cứu chỉ đề cập đến loãng xương nguyên phát nên các đối tượng được lựa chọn vào nghiên cứu căn cứ theo các tiêu chuẩn sau:

- Có t ên trong danh sách Hội người cao t uổi của xã Ta m Thanh - Độ t uổi ≥ 60 t uổi.

- Không mắc các bệnh rối l oạn chuyển hóa về xương như: đái t háo đường, suy thận, các bệnh t uyến giáp, cường cận gi áp, viêm khớp dạng t hấp.

- Không sử dụng corticoid t oàn t hân kéo dài trên 3 t háng - Đồng ý t ha m gi a nghi ên cứu

Ti êu chuẩn l oại trừ đối t ượng nghi ên cứu:

- Không còn nguyên vẹn 2 chân (đã gãy cả 2 chân)

- Không có khả năng trả l ời các câu hỏi do mắc các bệnh như: mắc bệnh t â m t hần, không còn minh mẫn, không có khả năng gi ao tiếp

- Từ chối t ha m gi a nghi ên cứu 2. 4. 3. Phương pháp chọn mẫu:

Mẫ u được chọn t heo phương pháp ngẫu nhi ên đơn và được tiến hành như sau:

Bước 1: sàng l ọc đối t ượng nghi ên cứu

- Lập danh sách t oàn bộ 928 người cao t uổi của xã Ta m Thanh.

- Phỏng vấn người cao tuổi để sàng l ọc các đối t ượng đủ ti êu chuẩn t heo bi ểu mẫu (phụ l ục 2). Sau khi sàng l ọc số người đủ tiêu chuẩn là 467 người

Bước 2: t hiết lập khung mẫu và chọn đối t ượng nghi ên cứu

- Lập khung mẫu các đối t ượng đủ tiêu chuẩn t ha m gi a nghi ên cứu

- Lựa chọn đối t ượng bằng t hủ t ục chọn ngẫu nhi ên trong phần mề m SPSS 13. 0 - Gi ấy mời t ha m gi a nghiên cứu được gửi đến các đối t ượng đã được lựa chọn

HUPH

2. 5. Tổ chức t hu t hập số liệu 2. 5. 1. Phương tiện t hu t hập số liệu

- Cân trọng l ượng: sử dụng cân Nhơn Hòa có vạch chi a t ới mg - Thước đo chi ều cao: sử dụng t hước đo có chi a vạch t ới centi ment

- Má y si êu â m đo t ỷ trọng xương gót chân: máy Achilles của hãng GE Me di acl Syst e m được sản xuất nă m 2011 tại Mỹ

2. 5. 2. Công cụ t hu t hập số liệu

Bộ câu hỏi t hiết kế t heo mục tiêu nghi ên cứu gồ m 7 phần (phụ l ục 3):

- Phần A: những t hông tin về nhân khẩu học đối t ượng nghi ên cứu - Phần B: tiền sử gãy xương và tiếp cận dị ch vụ y tế, truyền t hông - Phần C: tiền sử sản phụ khoa (chỉ dành cho nữ gi ới)

- Phần D: ki ến t hức về bệnh l oãng xương được xây dựng dựa trên t hang đo

‘‘OKAT’’ ( Ost eopor osis Kno wl edge Test) do tác gi ả K. Ki m xây dựng vào nă m 1991 và được t ác gi ả P. P Hurst[31] chỉ nh sửa bổ sung vào nă m 2006. Thang đo gồ m 24 câu hỏi chi a t hành 4 phần: dấu hi ệu, hậu quả, yếu t ố nguy cơ và cách dự phòng bệnh. Với 3 l ựa chọn cho mỗi câu hỏi gồ m: đúng hoặc sai hoặc không bi ết. Hệ số Cr onbach Al pha được sử dụng để đánh gi á độ ti n cậy của t hang đo, trong nghi ên cứu này lựa chọn hệ số Cr onbach Al pha ≥ 0, 8[40].

- Phần E: t hái độ về bệnh l oãng xương được xây dựng dựa trên t hang đo ‘‘ OHBS’’

( Ost eopor osis Healt h Belief Scal e) do t ác gi ả K. Ki m xây dựng vào nă m 1991 và được t ác gi ả P. P Hurst[31] chỉ nh sửa bổ sung vào nă m 2006. Thang đo gồ m 13 câu hỏi chi a t hành 4 phần: t hái độ về tí nh nhạy cả m với bệnh, với tí nh nguy hi ể m của bệnh, về l ợi í ch của t ập t hể dục, về l ợi í ch của cal ci. Bộ câu hỏi được đánh gi á t heo t hang đi ể m Li kert, gồ m 5 mức độ t ừ hoàn t oàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Hệ số Cr onbach Al pha được sử dụng để đánh gi á độ ti n cậy của thang đo, trong nghi ên cứu này l ựa chọn hệ số Cr onbach Al pha ≥ 0, 8[40].

HUPH

- Phần F: t hói quen, hành vi, l ối sống được xây dựng dựa trên t hang đo s ử dụng trong nghi ên cứu của Dương Thị Hải Ngọc[ 10] và Thái Phương Oanh[11]

- Phần G: chỉ số nhân trắc và mật độ xương 2. 5. 3. Phương pháp t hu t hập số liệu

- Đối với các bi ến số về chi ều cao, cân nặng và mật độ xương sử dụng phương pháp đo trực tiếp bằng cách phương tiện máy móc

- Đối với các bi ến số như nhân khẩu học, kiến t hức, t hái độ, hành vì sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi t hiết kế sẵn

2. 5. 4. Quy trì nh t hu t hập số liệu

- Đị a đi ể m t hu t hập số liệu tại trạ m y tế xã Ta m Thanh, Vụ Bản, Na m Đị nh - Thời gi an t hu t hập số liệu di ễn ra vào ngày 18 tháng 3 nă m 2012.

Quy trì nh t hu t hập số liệu gồ m 3 bước chí nh:

- Bước 1: Cân và đo chiều cao

Các đối t ượng sau khi đến đị a đi ể m t hu t hập số liệu sẽ đăng ký t heo t hứ t ự sau đó được cân và đo chi ều cao. Cân được ki ể m tra và đi ều chỉ nh chí nh xác tr ước khi cân.

Đặt cân ở vị trí ổn đị nh trên mặt phẳng, đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng không đi dép, guốc, không đội mũ, cầ m hoặc mang vật gì khác. Đọc kết quả chính xác 0, 1 kg.

Đo chi ều cao, đối t ượng đứng t hẳng bỏ gi ầy, dép, mũ ( nón) đứng quay l ưng vào t ường, mắt nhì n t hẳng theo một đường t hẳng nằ m ngang, hai t ay buông t hõng t heo t hân mì nh. Đọc kết quả chí nh xác 0, 1c m.

- Bước 2: phỏng vấn t hông ti n về bệnh l oãng xương

Tại bước này, các đối tượng sẽ được hỏi các thông ti n về cá nhân, tiền sử bệnh, ki ến thức, t hái độ về bệnh và một số t hói quen hàng ngày có ảnh hưởng t ới mật độ xương. Sau khi phỏng vấn, các đối t ượng sẽ chuyển sang bàn đo mật độ xương

HUPH

- Bước 3: đo mật độ xương

Chọn chân để đo: Tránh đo đối với những người có vết t hương ngoài da ở bàn chân chưa l ành. Không chọn chân tr ước đây đã bị gãy hoặc chấn t hương. Chú ý đến độ dày hoặc đỏ sần của da. Với những tr ường hợp này có xịt cồn vào da tr ước khi đo.

Vị trí của người được đo: Chỉ nh t ư t hế bàn chân, bắp chân và hông đều nằ m trên một đường t hẳng. Không để chân đè nặng l ên gi á đỡ bắp chân vì có t hể là m gãy gi á đỡ.

Cách đo: đối t ượng nghi ên cứu ngồi trên ghế, được người đo hướng dẫn cách đặt bàn chân vào máy đo. Đợi trong khoảng 15 - 30 gi ây, máy sẽ đưa ra kết quả

2. 5. 5. Đi ều tra vi ên và gi ám sát viên

- Đi ều tra vi ên là các si nh vi ên Tr ường Đại học Đi ều dưỡng Na m Đị nh - Cán bộ đo mật độ xương là nhân vi ên của công t y sữa Anl ene

- Gi á m sát vi ên là nghi ên cứu vi ên

2. 5. 6. Quy trì nh đả m bảo và ki ể m soát chất l ượng số liệu

Để các t hông ti n t hu t hập được có chất l ượng tốt nhất, bộ câu hỏi được t hi ết kế l ogi c với những ngôn ngữ đơn gi ản dễ hi ểu để đối t ượng có t hể dễ dàng trả l ời. Tr ước khi tiến hành đi ều tra hàng l oạt, bộ câu hỏi được đi ều tra t hử trên 30 đối t ượng sau đó được đi ều chỉ nh cho phù hợp.

Tr ước khi tiến hành điều tra các đi ều tra vi ên được t ập huấn và đi ều tra t hử trên 2 đối t ượng. Các công cụ như cân, t hước đo sẽ được ki ể m tra chí nh xác trước khi triển khai t hu t hập số liệu. Quá trì nh đi ều tra được giá m sát chặt chẽ.

2. 6. Phương pháp xử l ý và phân tích số liệu 2. 6. 1. Là m sạch và nhập số liệu

Số liệu sau khi được t hu t hập sẽ được là m sạch và nhập bằng phần mềm Epi Dat a 3. 1.

Quá trì nh nhập li ệu được nhập 2 l ần ri êng biệt bằng 2 người khác nhau, sau đó so sánh gi ữa 2 bản số liệu để tì m ra những sai sót và sửa chữa.

Các số liệu được phân tích bằng phần mề m SPSS 13. 0

HUPH

2. 6. 2. Phân tí ch số li ệu

Vì các bi ến liên quan có các l oại khác nhau nên một l oạt các phân tích t hống kê đã được t hực hi ện. Sử dụng các gi á trị trung bì nh và độ l ệch chuẩn để mô t ả các bi ến đị nh l ượng như t uổi, mật độ xương. Tần số và t ỷ l ệ được dùng để t óm t ắt bi ến phân loại và t hứ hạng như: gi ới tí nh, học vấn … Sử dụng t est χ2 để so sánh sự khác bi ệt về t ỷ l ệ l oãng xương giữa các nhó m; sử dụng OR và khoảng ti n cậy để đo l ường độ mạ nh của sự kết hợp.

Mô hì nh hồi quy l ogistics được sử dụng để phân tích mối liên quan đa bi ến và ki ể m soát yếu t ố nhi ễu gi ữa t hực trạng l oãng xương của đối t ượng với các bi ến độc l ập.

Hệ số hồi quy ( β); gi á trị p- val ue và t ỷ suất chênh OR được dùng để mô t ả mối li ên quan đa bi ến. Ki ể m đị nh Hos mer và Le meshow được sử dụng để kiể m t ra tí nh phù hợp của mô hì nh

2. 7. Các bi ến số, khái ni ệm, t hước đo và tiêu chuẩn đánh gi á trong nghi ên cứu 2. 7. 1. Các bi ến số trong nghi ên cứu

Mục ti êu 1: Xác đị nh t ỷ l ệ l oãng xương của người cao t uổi t ại xã Ta m Thanh, huyện Vụ Bản, tỉ nh Nam Đị nh

Bảng 2. 1: Các bi ến số về t hực trạng l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Tỷ trọng

xương Chỉ số BUA được đo bằng db/ MHz Li ên tục

Si êu â m xương gót

2 Tì nh trạng loãng xương

Là tì nh trạng xương t heo tiêu chuẩn chẩn đoán l oãng xương của WHO:

- Bì nh t hường: T-score >-1

- Gi ả m mật độ xương: -2, 5 đến -1 - Loãng xương: T-score < -2, 5

Thứ bậc

Dựa vào chỉ số T-score đã đo được của mỗi đối t ượng

HUPH

Mục ti êu 2: Mô t ả ki ến t hức, t hái độ, t hực hành dự phòng bệnh l oãng xương của người cao t uổi t ại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉ nh Nam Đị nh.

Ki ến t hức về bệnh l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 2. 2: Các bi ến số mô t ả ki ến t hức về l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Tri ệu chứng

của bệnh

Là các triệu chứng t hường gặp của bệnh l oãng xương

Da nh mục

Phỏng vấn 2 Hậu quả của

bệnh

Là những hậu quả mà người bệnh phải gánh chị u nếu mắc bệnh LX 3 Các yếu t ố

nguy cơ

Là những yếu t ố có t hể gây l oãng xương

4 Các bi ện pháp dự phòng

Là các bi ện pháp để làm chậ m sự phát triển của bệnh

Thái độ về bệnh l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 2. 3: Các bi ến số mô t ả t hái độ đối với bệnh LX của đối t ượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Tí nh nhạy cả m

đối với bệnh

Là cả m nhận của đối t ượng về nguy cơ mắc bệnh LX của chí nh họ

Thứ hạng

Phỏng vấn 2 Tí nh nguy

hi ể m của bệnh

Là cả m nhận của đối t ượng về những hậu quả của bệnh nếu họ bị mắc bệnh 3 Lợi ích của tập

thể dục

Là những l ợi ích của TTD mang lại cho sức khỏe

4 Lợi ích của cal ci với cơ t hể

Cả m nhận của đối t ượng về vai trò của cal ci đối với cơ t hể

HUPH

Thực hành dự phòng bệnh l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 2. 4: Thói quen có l ợi cho hệ xương của đối t ượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1

Thói quen ăn thực phẩ m gi àu cal ci

Là vi ệc đối t ượng hay sử dụng hoặc hi ế m sử dụng các thực phẩ m gi àu cal ci trong t háng

Da nh

mục Phỏng vấn

2

Thời gi an ăn thực phẩ m gi àu cal ci

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen hay sử dụng t hực phẩ m gi àu cal ci

Rời

rạc Phỏng vấn

3 Thói quen bổ sung cal ci

Là vi ệc hay bổ sung hoặc hi ế m bổ sung Cal ci bằng t huốc, t hực phẩ m chức năng

Da nh

mục Phỏng vấn

4 Thời gi an bổ sung cal ci

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen bổ sung Cal ci bằng t huốc, thực phẩ m chức năng không

Da nh

mục Phỏng vấn

5 Thói quen uống sữa

Là vi ệc đối t ượng hay uống sữa hoặc hi ế m uống sữa

Da nh

mục Phỏng vấn 6 Thời gi an

uống sữa

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen uống sữa

Da nh

mục Phỏng vấn 7 Lượng sữa

uống vào

Là số ml sữa mà đối t ượng uống vào trung bì nh hàng ngày

Rời

rạc Phỏng vấn 8 Thói quen

uống chè/trà

Là vi ệc đối t ượng hay uống chè/trà hoặc hi ế m uống chè/trà

Da nh

mục Phỏng vấn 9 Thời gi an

uống chè/trà

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen uống chè/trà

Da nh

mục Phỏng vấn 10 Thói quen tập

thể dục

Là vi ệc đối t ượng hay tập t hể dục hoặc hi ế m t ập t hể dục

Da nh

mục Phỏng vấn 11 Thời gi an tập

thể dục/ ngày

Là t hời gian tập t hể dục hàng ngày của đối t ượng

Da nh

mục Phỏng vấn

HUPH

Bảng 2. 5: Thói quen không có l ợi cho hệ xương của đối t ượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Thói quen

uống r ượu

Là vi ệc đối t ượng hay uống r ượu hoặc hi ế m uống r ượu

Nhị phân

Phỏng vấn

2 Lượng rượu uống vào

Là số ml rượu uống vào hàng ngày của đối t ượng

Rời

rạc Phỏng vấn 3 Thời gi an

uống r ượu

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen hay uống r ượu

Da nh

mục Phỏng vấn 4 Thói quen

uống cafe

Là vi ệc đối t ượng hay uống café hoặc hi ế m uống café

Nhị phân

Phỏng vấn

5 Lượng café uống vào

Là số ml café mà đối tượng uống vào hàng ngày

Rời

rạc Phỏng vấn 6 Thời gi an

uống café

Là số nă m mà đối t ượng có t hói quen hay uống café

Da nh

mục Phỏng vấn 7 Thói quen

hút t huốc

Là vi ệc đối t ượng có t hói quen hút thuốc hay không

Nhị phân

Phỏng vấn

8 Thời đi ể m hút t huốc

Là t hời điể m đối t ượng bắt đầu hút thuốc tí nh t heo t uổi

Rời

rạc Phỏng vấn

9

Thói quen hút t huốc hi ện tại

Là vi ệc hi ện tại đối t ượng còn hút thuốc nữa không

Nhị phân

Phỏng vấn

10 Thời gi an bỏ thuốc

Là số nă m mà đối t ượng đã bỏ thuốc

Rời

rạc Phỏng vấn 11 Số đi ếu

thuốc hút

Là t ổng số đi ếu t huốc hút hàng ngày

Rời

rạc Phỏng vấn

HUPH

Mục ti êu 3: Tì m hi ểu một số yếu t ố liên quan đến bệnh l oãng xương của người cao tuổi t ại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Đị nh

Bảng 2. 6: Các t hông tin nhân khẩu học đối tượng nghi ên cứu

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Tuổi Nă m si nh ra tí nh đến nă m 2012

theo dương lịch

Rời

rạc Phỏng vấn 2 Gi ới tí nh Là gi ới tính si nh học na m hay nữ Nhị

phân Phỏng vấn 3 Nghề nghi ệp

hi ện tại

Nghề mang lại thu nhập chí nh cho đối t ượng tại t hời đi ể m nghi ên cứu

Da nh

mục Phỏng vấn 4 Nghề nghi ệp

trước đây

Nghề mang lại thu nhập chí nh cho đối t ượng trước 60 t uổi

Da nh

mục Phỏng vấn 5 Trì nh độ

học vấn

Cấp học cao nhất mà đối t ượng đã trải qua

Thứ

hạng Phỏng vấn 6 Tì nh trạng

hôn nhân

Là tì nh trạng hôn nhân hi ện tại của đối t ượng

Da nh

mục Phỏng vấn 7 Ki nh tế gi a

đì nh

Là tì nh trạng hôn nhân hi ện tại của đối t ượng

Da nh

mục Phỏng vấn 8 Quy mô gi a

đì nh

Là số t hế hệ cùng sống trong một gi a đì nh

Da nh

mục Phỏng vấn Bảng 2. 7: Ti ền sử gãy xương và tiếp cận dị ch vụ y tế, truyền t hông

TT Tê n bi ến Đị nh nghĩ a Phân

loại

Phương pháp 1 Ti ền sử gãy

xương

Đối t ượng có bị gãy xương không tr ước khi nghi ên cứu tiến hành

Nhị

phân Phỏng vấn 2 Số lần gãy

xương

Là số lần đối t ượng bị gãy xương trước khi nghi ên cứu tiến hành

Rời

rạc Phỏng vấn 4 Ti ếp cận

t hông ti n

Là vi ệc đối t ượng đã nghe t hông ti n về bệnh hay không

Nhị

phân Phỏng vấn 5 Kê nh t hông

tin tiếp cận

Là kênh mà đối t ượng nhận t hông tin về bệnh l oãng xương

Da nh

mục Phỏng vấn

HUPH

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã tam thanh, vụ bản, nam định (Trang 39 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(125 trang)