KẾT QUẢ NGHI ÊN CỨU

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã tam thanh, vụ bản, nam định (Trang 54 - 86)

3. 1. Các đặc đi ể m chung đối t ƣợng nghi ên cứu 3. 1. 1. Thông ti n nhân khẩu học đối t ượng nghi ên cứu

Mẫ u nghi ên cứu bao gồ m 250 người cao t uổi đang si nh sống t ại xã Ta m Thanh, Vụ Bản, Na m Đị nh. Tuổi trung bì nh của đối t ượng nghi ên cứu l à 72, 3 t uổi ( độ l ệch chuẩn l à 8, 35 t uổi), t hấp nhất l à 60 t uổi và cao nhất l à 94 t uổi. Tỷ l ệ đối t ượng nghi ên cứu là na m gi ới chi ế m 41, 6 % t hấp hơn nữ gi ới chi ế m 58, 4 %.

Nghề nghi ệp chủ yếu của đối t ượng tr ước 60 t uổi l à nông nghi ệp chiế m t ới 64 %; t ỷ lệ đối t ượng l à cán bộ, công nhân vi ên chức chỉ chi ế m 24, 4 %. Tuy nhi ên với nghề nghi ệp hi ện t ại số người cao t uổi vẫn l à m nông nghi ệp chỉ chi ế m 26, 8 %; đa s ố đối t ượng còn l ại t huộc dạng nghỉ hưu, nghỉ chế độ hoặc nghỉ ngơi l à m vi ệc nhà. Các số liệu được mô tả cụ t hể trong bi ểu đồ 3. 1 dưới đây

Tr ong nghi ên cứu này, đa số đối t ượng mới chỉ học hết l ớp 5 chi ế m t ới 54, 8 %; t ỷ l ệ đối t ượng có trì nh độ trung học cơ sở chỉ chiế m 32 %; con số này đối với những người có trì nh độ trung học phổ t hông chỉ l à 9, 6%. Tỷ l ệ người cao tuổi có trì nh độ t ừ trung cấp trở lên rất thấp chỉ chi ế m 3, 6 %

%

1.2 0.8 9.6 0

24.4

0.8 0.8

71.6 64

26.8

0 20 40 60 80

Buôn bán Công nhân Cán bộ Nghỉ hưu Nông nghiệp

Quá khứ Hiện nay

Nghề

Bi ểu đồ 3. 1: Phân bố nghề nghi ệp đối t ượng nghiên cứu

HUPH

Biểu đồ 3.2: Phân loại kinh tế hộ gia đình

34.8 65.2 Khá, giả

Nghèo, cận nghèo Bảng 3. 1: Phân bố đối t ượng t heo trì nh độ học vấn

Trì nh độ học vấn Tần số Tỷ l ệ %

Ti ểu học 137 54, 8

Tr ung học cơ sở 80 32, 0

Tr ung học phổ t hông 24 9, 6

Tr ung cấp 2 0, 8

Cao đẳng 7 2, 8

Qua phân tích bi ến số về tì nh trạng hôn nhân của đối t ượng nghi ên cứu nhận t hấy, đa số đối t ượng nghi ên cứu đã l ập gi a đì nh và đang sống cùng vợ/ chồng ( 68, 4 %); số đối t ượng chưa kết hôn và l y dị/l y t hân chỉ chiế m một t ỷ lệ rất nhỏ 2,8 %.

Với nghề nghi ệp tr ước 60 t uổi chủ yếu l à nông nghi ệp cộng t hê m với đó l à trì nh độ học vấn chưa cao, nên số người cao t uổi t ự đánh gi á ki nh t ế gi a đình l à nghèo và cận nghèo trong nghi ên cứu chi ế m t ới 34, 8 %.

3. 1. 2. Ti ền sử gãy xương và tiếp cận truyền t hông về bệnh l oãng xương

Khi được hỏi đã t ừng bị gãy xương trong quá khứ hay chưa t hì chỉ có 19, 2 % s ố đối t ượng cho bi ết đã t ừng bị gãy xương ( gãy từ 1- 5 l ần). Tuy nhi ên đa số đối t ượng mới chỉ bị gãy xương 1 l ần t ại t hời đi ể m nghiên cứu ( 83, 3 %). Nguy cơ gãy xương tăng t heo độ t uổi, ở độ tuổi dưới 70 chỉ có khoảng 17 % số người bị gãy xương, con số này t ăng l ên 22 % ở những người t ừ 70 t uổi tr ở l ên. Và những người t ừ 70 t r ở l ên cũng là những người có số lần gãy xương nhiều hơn so với nhó m dưới 70 t uổi.

HUPH

Bảng 3. 2: Ti ền sử tiếp cận t hông ti n về bệnh

Bi ến số Nội dung Tần số Tỷ l ệ %

Ti ền sử tiếp cận thông ti n về bệnh

Có 105 42, 0

Không 145 58, 0

Kê nh t hông ti n tiếp cận về bệnh

Cán bộ y tế 9 8, 5

Tr uyền t hông đại chúng 96 89, 7

Người t hân 1 0, 9

Bạn, hàng xó m 1 0, 9

Số kênh tiếp cận 1 kênh 103 98, 1

2 kênh 2 1, 9

Tỷ l ệ số người cao t uổi đã t ừng nghe t hông ti n về bệnh l oãng xương tr ước khi nghi ên cứu tiến hành mới chỉ đạt 42 %. Kênh truyền t hông mà đối tượng nhận được thông ti n nhi ều nhất l à truyền t hông đại chúng ( 89, 7 %). Hầu hết người cao t uổi mới chỉ được tiếp cận t hông tin về bệnh l oãng xương qua 1 kênh duy nhất (98, 1 %) 3. 1. 3. Ti ền sử sản phụ khoa

Bảng 3. 3: Ti ền sử phụ khoa của các đối t ượng l à nữ gi ới

Bi ến số Nội dung Tần số Tỷ l ệ %

Số l ần si nh 1- 2 l ần 15 10, 3

> 2 lần 131 89, 7

Tuổi có ki nh

Dưới 13 t uổi 1 0, 75

Từ 13- 19 t uổi 109 81, 95

> 20 t uổi 23 17, 29

Tuổi tắt ki nh

Dưới 45 t uổi 30 22, 06

Từ 45- 55 t uổi 100 73, 53

> 55 t uổi 6 4, 41

HUPH

Biểu đồ 3.3: Phân bố tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số BMI

15.2 24.4

60.4

Nhẹ cân Bình thường Thừa cân

Các số liệu về tiền sử sản phụ khoa chỉ dành cho các đối t ượng l à nữ gi ới. Qua phân tích nhận t hấy, có một t ỷ l ệ rất l ớn số đối t ượng đã t ừng si nh đẻ nhi ều hơn 2 l ần (89, 7 %). Thậ m chí có những người đã t ừng sinh đến 8 l ần ( 12, 2 %). Tuổi có ki nh của các đối t ượng hầu hết l à t ừ 13 - 19 t uổi (81, 95 %); t uổi t ắt ki nh xoay quanh độ tuổi 50 (73, 53 %).

3. 1. 4. Hì nh t hái cơ t hể đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 3. 4: Phân bố hì nh t hái cơ t hể đối t ượng nghi ên cứu

Bi ến số Cỡ mẫu Nhỏ nhất Lớn nhất Tr ung bì nh Độ l ệch

Cân nặng 250 32 74 48, 18 8, 29

Chi ều cao 250 1, 32 1, 78 1, 53 0, 09

B MI 250 15, 18 28, 06 20, 04 2, 56

Tr ung bì nh cân nặng chỉ đạt 48, 18 cân; những người nhẹ nhất l à 32 cân và nặng nhất cũng chỉ có 74 cân. Chi ều cao trung bì nh l à 1, 53 mét những người t hấp nhất chỉ có 1, 32 mét và cao nhất chỉ đạt 1, 78 mét. Về chỉ số khối cơ t hể, gi á trị trung bì nh đạt 20, 4 t hấp nhất là 15, 18 và cao nhất là 28, 06.

Chỉ số khối cơ t hể của cỏc đối t ượng nghi ờn cứu cho t hấy cú hơn ẵ s ố đối t ượng cú tình trạng di nh dưỡng bì nh t hường. Có đến 24, 4 % số đối t ượng t hiếu năng l ượng trường di ễn và t ỷ lệ đối t ượng t huộc nhó m t hừa cân chỉ có 15, 2 %.

HUPH

Me an = -2, 42 S D = 1, 04 N = 250

Mật độ xương

Tần số

Bi ểu đồ 3. 4: Phân bố mật độ xương đối t ượng nghi ên cứu 3. 2. Thực trạng l oãng xương

Chỉ số T-score trung bình của các đối t ượng nghi ên cứu l à - 2, 42; chỉ số t hấp nhất l à -4, 9 T-scor e và cao nhất đạt 2, 6 T-scor e. Chỉ s ố T- scor e t ập tr ung nhi ều nhất tr ong khoảng t ừ -3 T-score đến -2 T-score.

Bảng 3. 5: Phân bố tì nh trạng l oãng xương đối t ượng nghi ên cứu

Chỉ số T-score Tì nh trạng xương Tần số Tỷ l ệ %

> - 1 Bì nh t hường 40 16, 0

Từ -2, 5 đến -1 Thi ểu sản xương 78 31, 2

< - 2, 5 Loãng xương 132 52, 8

Qua phân tích t ần số cho t hấy t ỷ l ệ l oãng xương của các đối t ượng l à 52, 8 %. Tr ong số 47, 2 % số đối t ượng chưa bị l oãng xương chỉ có 16 % số đối tượng có mật độ xương bì nh t hường, còn lại 31, 2 % số đối t ượng đã bị t hi ểu sản xương.

HUPH

3. 3. Ki ến t hức, thái độ, thực hành về dự phòng bệnh của đối t ƣợng nghi ên cứu 3. 3. 1. Ki ến t hức về bệnh l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 3. 6: Hệ số Cronbach’s al pha đánh gi á độ ti n cậy của t hang đo

TT Nội dung Cronbach’s

Anpha

Số câu hỏi

1 Dấu hi ệu sớm của bệnh 0, 81 3

2 Hậu quả của bệnh l oãng xương 0, 93 4

3 Yếu t ố nguy cơ của bệnh l oãng xương 0, 83 11 4 Bi ện pháp dự phòng bệnh l oãng xương 0, 86 6 5 Ki ến t hức chung về bệnh l oãng xương 0, 86 24 Hệ số Cr onbach’s al pha được sử dụng để đánh gi á độ ti n cậy của t hang đo, t heo t ác gi ả C. S J ohnson [ 40] nếu hệ s ố Cr onbach’s alpha ≥ 0, 8 t hì t hang đo l ường l à t ốt. Qua phân tí ch cho t hấy hệ số Cr onbach’s al pha của các cấu phần trong t hang đo chạy t ừ 0, 81 - 0, 93. Kết quả này cho t hấy t hang đo l ường có độ ti n cậy cao và có t hể được sử dụng để đo l ường. Các hệ số ‘‘ Cronbach’s alpha if Iter m del et ed’’ của mỗi câu hỏi trong t hang đo cũng đều < 0, 8. Do đó t ất cả các câu hỏi được gi ữ l ại trong các phân tích tiếp t heo

Bảng 3. 7: Phân bố đi ểm ki ến t hức về bệnh l oãng xương

Bi ến số n Mi n Ma x Me an SD

Ki ến t hức 250 5 22 11, 4 3, 2

Thang đo đánh gi á ki ến t hức bao gồ m 24 câu hỏi, với mỗi câu trả l ời chí nh xác đối t ượng sẽ được 1 đi ể m, không bi ết hoặc không chí nh xác sẽ l à 0 đi ể m. Qua phân tí ch cho t hấy đi ể m trung bì nh của đối t ượng nghiên cứu l à 11, 4 đi ể m ( độ l ệch chuẩn l à 3, 2); thấp nhất là 5 đi ểm và cao nhất là 22 đi ểm.

HUPH

Biểu đồ 3.5: Phân nhóm kiến thức đối tượng 40.4

59.6

Đạt Chưa đạt

Theo tiêu chuẩn của nghi ên cứu các đối t ượng được chi a t hành 2 nhóm có ki ến t hức đạt và không đạt với điể m cắt l à gi á trị trung bì nh. Kết quả cho t hấy t ỷ l ệ đối t ượng có ki ến t hức đạt là 59, 6% cao hơn những người có ki ến t hức chưa đạt chi ế m 40, 4 %.

Biểu đồ 3.6: Phân loại kiến thức của đối tượng nghiên cứu

21.4 35.7

55.3 47.6

78.6 64.3

44.7 52.4

0 20 40 60 80 100

Dấu hiệu sớm

Hậu quả Yếu tố nguy cơ

Biện pháp dự phòng

Kiến thức

%

Chính xác Chưa chính xác

Ti ến hành phân tích tìm hi ểu nhận t hức của đối t ượng t heo 4 cấu phần trong t hang đo, nhận t hấy: ki ến t hức nhận bi ết các dấu hi ệu sớm về bệnh của đối t ượng đạt t ỷ l ệ cao nhất chi ế m 78, 6 % tuy nhi ên ki ến t hức nhận bi ết các yếu t ố nguy cơ về bệnh của đối t ượng l ại t ương đối t hấp chỉ đạt 44, 7 %. Số đối t ượng trả l ời chính xác các câu hỏi về dấu hi ệu sớm và hậu quả của bệnh cao hơn gấp khoảng 1, 5 lần so với số đối t ượng trả l ời chí nh xác các câu hỏi về yếu t ố nguy cơ và bi ện pháp dự phòng bệnh.

HUPH

Biểu đồ 3.7: Nhận thức đúng về các yếu tố nguy cơ gây bệnh 16.8

87.2 54.3

26.2 25.1

23.7 0

20 40 60 80 100

Giới Lạm dụng rượu

Hút thuốc Tình trạng KN

Tiền sử gãy xương

Tuổi

Yếu tố nguy cơ

%

Có một t ỷ l ệ khá cao các đối t ượng nhận t hức được t uổi l à một yếu t ố nguy cơ của loãng xương ( 87, 2 %). Tuy nhi ên nhận t hức về các yếu t ố gây bệnh khác như: gi ới;

lạ m dụng r ượu; hút t huốc; tì nh trạng ki nh nguyệt đều t ương đối thấp dưới 30 %.

Cũng chỉ có khoảng 54% s ố đối t ượng nhận t hức được tiền sử gãy xương l à một yếu tố nguy cơ của bệnh l oãng xương

Biểu đồ 3.8: Nhận thức đúng về các biện pháp dự phòng 7.5

84.1 85.3

32.9 42.6

0 20 40 60 80 100

Bổ sung vitamin D

Không lạm dụng rượu

Thực phẩm giàu calci

Tập thể dục Bổ sung calci

Biện pháp dự phòng

%

Tập t hể dục và bổ sung cal ci l à 2 bi ện pháp dự phòng bệnh có t ỷ l ệ đối t ượng nhận thức đúng rất cao đều t rên 84 %. Tuy nhi ên số đối t ượng nhận t hức đúng về các bi ện pháp dự phòng bệnh khác l ại l à t ương đối t hấp. Đặc bi ệt chỉ có khoảng 7, 5 % s ố đối t ượng nhận t hức được bổ sung vita mi n D là một yếu t ố để dự phòng bệnh.

HUPH

3. 3. 2. Thái độ đối với bệnh loãng xương của đối t ượng nghi ên cứu

Bảng 3. 8: Hệ số Cronbach’s al pha đánh gi á độ ti n cậy của t hang đo

TT Nội dung Cronbach’s

Anpha

Số câu hỏi 1 Thái độ về tí nh nhạy cảm với bệnh 0, 88 4 2 Thái độ về tí nh nguy hiể m của bệnh 0, 82 3 3 Thái độ về vai trò của tập t hể dục 0, 91 3

4 Thái độ về vai trò của cal ci 0, 80 3

5 Thái độ chung 0, 85 13

Độ ti n cậy của t hang đo được đánh gi á t hông qua hệ số Cr onbach’s al pha. Kết quả phân tích cho t hấy hệ số Cr onbach’s al pha của mỗi cấu phần trong t hang đo và của cả t hang đo đều > 0, 8. Đi ều này cho t hấy t hang đo có độ ti n cậy cao và có t hể được sử dụng. Khi so sánh hệ số Cr onbach’s al pha với hệ s ố ‘‘ Cr onbach’s al pha if It er m del et ed’’ của mỗi câu hỏi tr ong t hang đo nhận t hấy các chỉ số này đều < 0, 8. Do đó các câu hỏi trong t hang đo được gi ữ nguyên trong các phân tích tiếp theo.

Bảng 3. 9: Phân bố đi ểm t hái độ đối với bệnh loãng xương

Bi ến số n Mi n Ma x Me an SD

Thái độ về tí nh nhạy cảm với bệnh 250 4 20 19, 4 2, 3 Thái độ về tí nh nguy hiể m của bệnh 250 3 15 13, 7 1, 6 Thái độ về vai trò của tập t hể dục 250 5 15 13, 8 2, 1 Thái độ về vai trò của cal ci 250 5 15 13, 9 3, 0

Thái độ chung 250 17 65 60, 8 6, 2

Thang đo đánh gi á t hái độ của đối t ượng với bệnh l oãng xương bao gồ m 13 câu hỏi, được chi a t hành 4 phần khác nhau. Qua phân tí ch cho t hấy đi ể m trung bì nh t hái độ đạt 60, 8 đi ể m t hấp nhất là 17 đi ể m cao nhất là 65 đi ể m.

HUPH

63.2

4.8 11.6

85.2 78.4

36.8

95.2 88.4

14.8 21.6

0 20 40 60 80 100

Ăn TP giàu calci

Bổ sung calci

Thói quen uống sữa

Thói quen uống trà

Thói quen TTD

Hiếm sử dụng Hay sử dụng

%

Thói quen

Bi ểu đồ 3. 10: Phân bố các t hói quen có l ợi cho hệ xương của đối tượng Biểu đồ 3.9: Phân nhóm thái độ đối tượng nghiên cứu

16.4

83.6

Tích cực Chưa tích cực

Với đi ể m cắt l à gi á trị 58 đối t ượng được chia t hành 2 nhó m có t hái độ tí ch cực và chưa tích cực đối với bệnh. Kết quả cho t hấy t ỷ l ệ đối t ượng có t hái độ tích cực với bệnh l oãng xương cao hơn gấp khoảng 2, 7 lần so với nhó m đối t ượng có t hái độ chưa tích cực với bệnh loãng xương.

3. 3. 3. Thực hành dự phòng bệnh l oãng xương của đối t ượng nghi ên cứu Những t hói quen có l ợi cho hệ xương của đối tượng nghi ên cứu

Những t hói quen được đối t ượng hay sử dụng bao gồ m t hói quen ăn thực phẩ m gi àu cal ci; t hói quen uống trà/ chè và t hói quen t ập thể dục. Thói quen bổ sung cal ci bằng thuốc hay t hực phẩ m chức năng và uống sữa chỉ có t ỷ l ệ dưới 12 % số đối t ượng hay thực hiện

HUPH

Bảng 3. 10: Thời gi an thực hành các t hói quen có l ợi cho hệ xương của đối t ượng

Bi ến số Nội dung Tần số Tỷ l ệ %

Sử dụng t hực phẩ m gi àu cal ci

< 15 nă m 37 23, 4

≥ 15 nă m 121 76, 6

Bổ sung cal ci thông qua uống hoặc tiê m

< 1 nă m 7 58, 3

≥ 1 nă m 5 41, 7

Thói quen uống sữa

< 1 nă m 11 40, 7

≥ 1 nă m 16 59, 3

Thói quen uống trà/ chè

< 5 nă m 19 9, 1

≥ 5 nă m 190 90, 9

Thói quen tập t hể dục

< 5 nă m 97 50, 5

≥ 5 nă m 95 49, 5

Các t hói quen sử dụng t hực phẩ m gi àu cal ci, uống trà/chè và t ập t hể dục l à những t hói quen đã được các đối t ượng duy trì lâu hơn so với 2 t hói quen còn l ại. Đặc bi ệt có đến trên 90 % số đối t ượng đã duy trì uống chè/trà thường xuyên.

Biểu đồ 3.11: Phân bố thời gian tập thể dục của đối tượng 44.9

55.1

< 30 phút ≥ 30 phút

Tr ong t ổng số 196 đối t ượng có t hói quen thường xuyên t ập t hể dục t hì chỉ có 44, 9 % số đối t ượng có thời gi an t ập ≥ 30 phút/lần. Số còn l ại mặc dù có t ập t hường xuyên nhưng t hời gian chỉ ở ngưỡng dưới 30 phút/lần

HUPH

25.2 28.8

8.4

74.8 71.2

91.6

0 20 40 60 80 100

Uống rượu Hút thuốc Uống café

Hiếm sử dụng Hay sử dụng

%

Thói quen

Bi ểu đồ 3. 12: Phân bố các t hói quen không có l ợi cho hệ xương của đối t ượng nghi ên cứu

Những t hói quen không có l ợi cho hệ xương của đối t ượng nghi ên cứu

Nhì n chung t ỷ l ệ đối t ượng hay t hực hành các thói quen có hại cho hệ xương không cao đều dưới 29 %. Chỉ có 25, 2 % số đối t ượng có t hói quen t hường xuyên uống r ượu; con s ố này ở những người hay hút t huốc l á/l ào l à 28, 8 %; t uy nhi ên t ỷ l ệ những người hay uống café chỉ chi ế m 8, 4 % t ổng số đối t ượng nghi ên cứu.

Bảng 3. 11: Thời gi an thực hành các t hói quen không có l ợi cho hệ xương

Bi ến số Nội dung Tần số Tỷ l ệ %

Uống rƣợu < 5 nă m 10 17, 5

≥ 5 nă m 547 82, 5

Hút t huốc < 30 nă m 17 45, 9

≥ 30 nă m 20 54, 1

Uống café < 5 nă m 17 81, 0

≥ 5 nă m 4 19, 0

Những người đã t ừng duy trì t hói quen uống r ượu trên ≥ 5 nă m l à 82, 5 %. Tỷ l ệ những người đã hút t huốc được ≥ 30 nă m cao hơn những người hút dưới 30 nă m (54 % so với 46 %). Tuy nhi ên t ỷ l ệ những người mới chỉ duy trì được t hói quen uống café dưới 5 nă m l ại cao hơn so với những người còn l ại trong cùng nghi ên cứu (81 % so với 19 %).

HUPH

3. 4. Kết quả phân tích mối liên quan 3. 4. 1. Phân tích đơn bi ến

Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với các yếu t ố nhân khẩu học Bảng 3. 12: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với nhó m tuổi

Nhó m t uổi

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

60- 69 31 34, 06 60 65, 93

OR: 3, 37 p < 0, 001 CI: 1, 96- 5, 78

≥ 70 101 63, 52 58 36, 47

Tổng 132 52, 8 118 47, 2

Có đủ bằng chứng để chứng mi nh những người t ừ 70 t uổi trở l ên có nguy cơ mắc bệnh l oãng xương cao hơn gấp 3, 37 lần so với những người còn t ừ 60-69 t uổi

Bảng 3. 13: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với gi ới tí nh

Gi ới tí nh

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

Nữ 92 63, 01 54 36, 99

OR: 2, 72 p < 0, 001 CI: 1, 62- 4, 57

Na m 40 38, 46 64 61, 54

Tổng 132 52, 80 118 47, 20

Có mối liên quan có ý nghĩ a t hống kê gi ữa t ỷ l ệ l oãng xương ở 2 gi ới. Theo đó nữ gi ới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn gấp 2, 7 l ần so với na m gi ới

HUPH

Bảng 3. 14.: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với nghề trước 60 t uổi

Tí nh chất nghề nghi ệp

quá khứ

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

Vận động 114 61, 96 70 38, 04

OR: 4, 34 p < 0, 001 CI: 2, 34- 8, 05

Tĩ nh tại 18 27, 27 48 72, 73

Tổng 132 52, 80 118 47, 20

Đã tì m t hấy bằng chứng về sự khác bi ệt có ý nghĩ a t hống kê về t ỷ l ệ bệnh l oãng xương ở các nhó m nghề khác nhau trong quá khứ. Những người trong quá khứ có nghề nghi ệp mang tí nh chất vận động có nguy cơ mắc bệnh cao hơn gấp 4, 3 l ần so với những người lao động có tí nh chất tĩnh tại.

Bảng 3. 15: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với trì nh độ học vấn

Trì nh độ học vấn

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

Tr ung học cơ sở trở xuống 128 58, 99 89 41, 01

OR: 10, 4 p < 0, 05 CI: 3, 5- 30, 6 Tr ung học phổ t hông trở l ên 4 12, 12 29 87, 88

Tổng 132 52, 80 118 47, 20

Tỷ l ệ mắc l oãng xương ở những người có trì nh độ t ừ trung học phổ t hông tr ở l ên l à 12, 1 %; con s ố này ở những người có t rì nh độ t ừ tr ung học cơ s ở t r ở xuống l à 58, 9 %. Sự khác bi ệt hoàn t oàn có ý nghĩ a t hống kê với p < 0, 05

HUPH

Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với tiền sử gãy xương

Bảng 3. 16: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với tiền sử gãy xương

Ti ền sử gãy xương

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

Có gãy 28 58, 33 20 41, 67 OR: 1, 31

p > 0, 05 CI: 0, 69- 2, 49

Không gãy 104 51, 49 98 48, 51

Tổng 132 52, 80 118 47, 20

Chưa tì m t hấy mối liên quan gi ữa tì nh t rạng l oãng xương với tiền s ử gãy xương trong quá khứ của các đối t ượng nghi ên cứu. Mặ c dù t ỷ l ệ l oãng xương ở nhó m có tiền sử gãy xương cao hơn khoảng 7 % so với nhó m không có tiền sử gãy.

Bảng 3. 17: Mối liên quan gi ữa tì nh trạng l oãng xương với số l ần gãy xương

Số l ần gãy xương

Loãng xương

Gi á trị thống kê

Không

n % n %

≥ 2 lần 7 87, 50 1 12, 50

OR: 6, 33 p > 0, 05 CI: 0, 71- 56, 32

1 lần 21 52, 50 19 47, 50

Tổng 28 58, 33 20 41, 67

Tỷ l ệ l oãng xương ở những người đã gãy xương t ừ 2 l ần trở l ên cao hơn khoảng 1, 67 lần. Tuy nhi ên sự khác bi ệt không có ý nghĩ a t hống kê với p > 0, 05.

HUPH

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã tam thanh, vụ bản, nam định (Trang 54 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(125 trang)