BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu Ielts writing task 1 2 (Trang 23 - 182)

IELTS THANH LOAN

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

The only way to improve road safety is to give much stricter punishments on driving offenses. To what extent do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your knowledge and experience.

Dịch câu hỏi: Cách duy nhất để nâng cao sự an toàn giao thông đó là áp dụng những hình phạt nghiêm khắc hơn khi người tham gia giao thông mắc lỗi. Bạn đồng ý hay không?

ĐỀ THI SỐ 2

IELTS THANH LOAN

1. Giới thiệu vấn đề đang được thảo luận

The only way to improve road safety is to give much stricter punishments on driving offenses.

2. Khẳng định quan điểm của người viết: đồng ý rằng đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường an toàn giao thông, nhưng không cho rằng đây là biện pháp duy nhất.

Introduction

- Body 1: Đồng ý với quan điểm rằng đây là biện pháp hiệu quả. Nếu biết là sẽ bị phạt nặng thì người tham gia giao thông sẽ không vi phạm.

- Body 2: Không đồng ý đây là biện pháp duy nhất để tăng an toàn đường phố vì có những biện pháp khác. Ví dụ: lắp camera giám sát để giám sát người lái xe mọi lúc mọi nơi > việc vi phạm luật giao thông cũng sẽ được giảm.

Body

Dạng câu hỏi: Opinion question. Nhiệm vụ của người viết như sau:

- Khẳng định quan điểm của mình là đồng ý hay không.

- Giải thích, chứng minh quan điểm trên.

Lưu ý: Với những đề bài opinion question mà có những từ tuyệt đối hoá như “only/

most/ best… cách dễ nhất là lựa chọn hướng viết ”balanced view”.

Cấu trúc bài viết:

Kết luận và trả lời lại câu hỏi.

Conclusion

Way = solution = remedy = answer

Harsher punishment

= Heavier punishment

Improve road safety = make transportation safer = increase road safety

People who break/ violate the traffic rules

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI

IELTS THANH LOAN

BÀI MẪU

Many might blame the increasing number of road accidents on lenient fines; and therefore, harsher punishments should be imposed to ensure traffic safety. I entirely concur with this view, but to consider this as the only solution, in my opinion, does not seem perfectly reasonable as there are many other effective measures that could also be taken.

On the one hand, it is true that stricter punishments can solve the problem of road accidents because the most common reason for traffic accidents today comes from drivers’ irresponsibility when they exceed the speed limit or use mobile phones while driving. If people know that they might receive more severe sanctions when violating the law, they are likely to become law-abiding citizens and take more responsibilities for their driving. This, therefore, results in a decrease in the number of crashes.

On the other hand, I believe that this is not the only method to enhance traffic safety because having more surveillance cameras installed on roads is also another viable solution. Stricter punishment only ensures road safety at the places where there is a traffic officer but fails to guarantee law-abiding behaviors among traffic participants everywhere. For this reason, if drivers are aware that their actions are constantly monitored by camera systems and they can be punished later on if breaking the traffic laws, they certainly do not take risks.

In conclusion, heavier punishment is undoubtedly a promising measure to reduce the number of traffic accidents, but I believe that there are other solutions that can also deal with this problem.

(260 words)

IELTS THANH LOAN

Harsher punishment = heavier punishment = stricter punishment (noun phrase)

Dịch: Hình phạt nặng hơn

Ví dụ: These trucks are designed to take a lot of harsher punishment.

Impose punishment on somebody (verb phrase) Dịch: Phạt ai đó

Ví dụ: My exboyfriend often imposes punishment on me.

Lenient (adjective) Dịch: Nhẹ, khoang dung Ví dụ: I’m a very lenient girl.

Traffic safety (noun phrase) Dịch: An toàn giao thông

Ví dụ: Strict punishments are the key to boost traffic safety.

Exceed speed limit (verb phrase) Dịch: Vượt quá tốc độ

Ví dụ: You will be fined if you exceed speed limit.

GIẢI THÍCH TỪ VỰNG

Violate the laws = break the laws (verb phrase)

Sanction (noun) Dịch: Hình phạt

Ví dụ: Without realistic sanctions, some teachers have difficulty keeping order in the classroom.

Law-abiding (adjective) Dịch: Tôn trọng luật pháp

Ví dụ: Law-abiding is necessary to prevent traffic accidents.

Surveillance cameras (noun phrase) Dịch: Camera giám sát

Ví dụ: Surveillance cameras are installed along the streets.

Traffic participant (noun phrase) Dịch: Người tham gia giao thông

Ví dụ: Traffic participants have to abide the traffic rules.

IELTS THANH LOAN

Rất nhiều người có thể đổ lỗi việc số lượng tai nạn giao thông tăng lên là do mức phạt còn khoan dung, và vì vậy, hình phạt nặng nên được thực thi để đảm bảo an toàn giao thông. Tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm này, nhưng để coi đây là giải pháp duy nhất thì theo thôi không hoàn toàn hợp lý bởi còn có nhiều biện pháp hiệu quả khác nữa cũng có thể được làm

Một mặt, hình phạt nặng có thể giải quyết được vấn đề tai nạn giao thông do lý do phổ biến nhất cho vấn đề này đến từ việc thiếu ý thức trách nhiệm của người lái xe khi họ vượt quá tốc độ hay sử dụng điện thoại di động khi lái. Nếu mọi người biết rằng họ có thể bị phạt nặng hơn khi vi phạm luật pháp, họ sẽ có thể trở thành những công dân tuân thủ luật pháp và có trách nhiệm hơn với việc lái xe của mình. Điều này vì thế mà có thể giúp giảm được số lượng vụ va chạm.

Mặt khác, tôi tin rằng đây không phải là giải pháp duy nhất để tăng cường an toàn giao thông bởi lắp đặt thêm các camera giám sát trên đường phố cũng là một giải pháp hữu hiệu. Hình phạt nặng chỉ có thể đảm bảo an toàn ở những nơi có cảnh sát giao thông nhưng không thể đảm bảo những hành vi tuân thủ luật pháp của người tham gia giao thông ở mọi nơi được. Do đó, nếu người lái xe biết được rằng hành động của mình liên tục bị giám sát bởi hệ thống camera và họ có thể bị phạt sau đó nếu vi phạm luật giao thông, những người này chắc chắn sẽ không dám mạo hiểm.

Tóm lại, hình phạt nặng hơn chắc chắn là một biện pháp đầy hứa hẹn để giảm số lượng tai nạn giao thông, nhưng tôi tin rằng còn có những biện pháp khác cũng có thể giải quyết được vấn đề này.

BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

IELTS THANH LOAN

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

When designing a building, the most important factor is intended use of the building rather than its outward appearance. To what extent do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your knowledge and experience.

Dịch câu hỏi: Khi thiết kế một ngôi nhà, yếu tố quan trọng nhất là mục đích sử dụng của căn nhà chứ không phải thiết kế bên ngoài. Bạn có đồng ý hay không?

ĐỀ THI SỐ 3

IELTS THANH LOAN

- Giới thiệu topic:

When designing a building, the most important factor is intended use of the building rather than its outward appearance.

- Trả lời câu hỏi: Đồng ý với quan điểm trên, nhưng cũng cho rằng bề ngoài của một căn nhà cũng quan trọng không kém

Introduction

Restate your answer.

Body 1:

- Topic sentence: Mục đích sử dụng của tòa nhà là điều đầu tiên cần cân nhắc trước khi xây

- Supporting idea: Nếu không cân nhắc kỹ mục đích sử dụng, sẽ dễ dẫn đến việc sửa chữa về sau, gây thiệt hại, tốn kém.

Body 2:

- Topic sentence: Bề ngoài cũng quan trọng không kém

- Supporting idea 1: Vẻ bề ngoài có thể đóng vai trò là công cụ quảng cáo cho tòa nhà

- Supporting idea 2: Kiến trúc bên ngoài nếu độc đáo sẽ được lưu giữ lâu dài. Ví dụ: Chùa Một Cột

Body

Dạng câu hỏi: Opinion

Lưu ý: Trong câu hỏi có so sánh hơn nhất bằng những từ như most hay best thì cách đưa ra câu trả lời tốt nhất là đưa ra “balanced view”. Tôi đồng ý với ý kiến được nêu ra những phản đối với những từ như most hay best.

Cấu trúc bài viết:

Design ~ construct ~ decide the architecture

Outward appearance ~ exterior/

external appearance/ design

Important factor = crucial

consideration = essential criterion

Intended use ~ function ~ purpose of using

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI

Conclusion

IELTS THANH LOAN

On the one hand, how a building will be utilized for its purposes is the initial consideration in the designing stage because without fulfilling its intended functions, the building will become useless and probably need repairing and refurbishing in the future, resulting in a waste of finance. For example, if a building is intended to serve as a library, architects should think about how this construction can be used to display and store a large number of books and how the acoustics system should work to keep the self-study room in the library as quiet as possible. If these factors are not given sufficient attention, there are likely some restorations in the future, causing a waste of money.

On the other hand, I believe that the outward appearance of any constructions is just as important, especially in terms of commercial values. For example, when a shopping mall is aesthetically valued, this can create a good first impression on people. Thanks to this, more people can be attracted and drawn to the shopping mall to ask for services. In other words, the outlook can play its part as an advertising tool. Moreover, the appearance of a building represents the typical architecture of modern-day society. If it possesses an attractive and distinctive outer appearance, it is likely to be preserved to symbolize the historical process of that era. One-pillar Pagoda in Hanoi is a good case in point. Its sole function was originally for the worship and superstition of Vietnamese people, but thanks to its unique architecture, it has been preserved for such a long time.

In conclusion, whereas I agree that the intended use is undoubtedly important for a building, it is also crucial to take into account the outlook of that construction.

(340 words) Many may claim that the value of a building lies in whether its functions can be performed or not. I totally agree with this, but I also believe that the external design and architecture also play an equally important role and should not be overlooked.

BÀI MẪU

IELTS THANH LOAN

Lies in something (verb phrase) Dịch: Nằm ở cái gì đó

Nghĩa: (of ideas, qualities, problems, etc.) to exist or be found

Ví dụ: Many may claim that the value of a building lies in whether its functions can be performed or not.

GIẢI THÍCH TỪ VỰNG

External (adjective) Dịch: Bên ngoài

Nghĩa: Outside

Ví dụ: You shouldn't judge people by their external appearances.

Overlook something (verb)

Dịch: Không nhận ra cái gì, bỏ qua cái gì Nghĩa: To fail to see or notice something Ví dụ: I think there is one key fact that you have overlooked.

Refurbish (verb)

Dịch: Dọn dẹp và trang trí lại

Nghĩa: To clean and decorate a room, building, etc. in order to make it more attractive, more useful, etc.

Ví dụ: Vietnamese people will refurbish their house to welcome Tet.

Acoustics (noun) Dịch: Cách âm

Nghĩa: The shape, design, etc. of a room or theatre that make it good or bad for carrying sound

Ví dụ: The acoustics system should work to keep the self-study room in the library as quiet as possible.

Restoration (noun) Dịch: Trùng tu, sửa chữa

Nghĩa: The work of repairing and cleaning an old building, a painting, etc. so that its condition is as good as it originally was Ví dụ: The restoration of broken parts of the roads is necessary.

Aesthetically (adverb) Dịch: Về mặt thẩm mỹ

Nghĩa: In an artistic way that is beautiful to look at

Ví dụ: Aesthetically, it is really suitable to place the bed there.

Perform/fulfill the function (verb phrase)

Dịch: Thực hiện chức năng nào đó

Ví dụ: The machine performs the function exactly.

Modern-day (adjective) Dịch: Hiện tại

Nghĩa: Of the present time

Ví dụ: In modern-day society, many people are turning toward fast food for their main meals.

Outer (adjective) Dịch: Bên ngoài Nghĩa: Outside

Ví dụ: The outer leaves of the cabbage should be removed.

IELTS THANH LOAN

Rất nhiều người cho rằng giá trị của một tòa nhà nằm ở việc liệu chức năng của nó có được thực hiện hay không. Tôi hoàn toàn đồng ý với điều này, nhưng tôi cũng tin rằng thiết kế và kiến trúc bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng không kém và không nên bị bỏ qua.

Một mặt, làm thế nào mà một tòa nhà sẽ được sử dụng cho mục đích của nó là cân nhắc đầu tiên trong trong quá trình thiết kế bởi vì nếu không thực hiện được chức năng của nó thì tòa nhà sẽ trở nên vô dụng và có thể sẽ cần sửa chữa và trang trí lại trong tương lai, gây ra lãng phí tiền bạc. Ví dụ, nếu một tòa nhà được xây với mục đích là làm thư viện, các kiến trúc sư nên nghĩ làm thế nào để tòa nhà này có thể trưng bày và lưu trữ một số lượng sách lớn và làm thế nào để hệ thống cách âm hoạt động hiệu quả giúp cho phòng tự học trong thư viện yên tĩnh nhất có thể. Nếu những yếu tố này không được chú ý đến một cách đầy đủ, rất có thể sẽ phải sửa chữa và trùng tu trong tương lai, gây ra lãng phí tiền bạc.

BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Mặt khác, tôi tin rằng bề ngoài của bất kỳ kiến trúc nào cũng quan trọng tương tự, đặc biệt về mặt giá trị thương mại.

Ví dụ, khi một trung tâm mua sắm được đánh giá cao về mặt thẩm mỹ, nó có thể tạo ấn tượng đầu tiên tốt cho mọi người.

Nhờ có điều này, sẽ có nhiều người bị thu hút đến đây để mua sắm. Nói cách khác, kiến trúc bên ngoài có thể đóng vai trò như một công cụ quảng cáo cho tòa nhà. Hơn nữa, kiến trúc bên ngoài của một tòa nhà thể hiện được kiến trúc tiêu biểu của xã hội hiện đại. Nếu tòa nhà này sở hữu vẻ bên ngoài độc đáo và lôi cuốn, rất có thể là nó sẽ được bảo tồn để tượng trưng cho tiến trình lịch sử của thời đại đó. Chùa Một Cột ở Hà Nội là ví dụ điển hình. Chức năng duy nhất của nó ban đầu chỉ là để phục vụ cho việc thờ cúng và tín ngưỡng của người Việt Nam, nhưng nhờ có kiến trúc độc đó, nó đã được bảo tồn cho một thời gian rất lâu và trở nên phổ biến với du khách.

Tóm lại, trong khi tôi đồng ý rằng mục đích sử dụng chắc chắn là rất quan trọng đối với một tòa nhà, thì kiến trúc bên ngoài cũng cần được cân nhắc kỹ.

IELTS THANH LOAN

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

Some people believe that it is more important to teach children the literature of their own country than other countries. Do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your knowledge and experience.

Dịch câu hỏi: Một số người tin rằng việc dạy trẻ em về văn học của quốc gia họ quan

ĐỀ THI SỐ 4

IELTS THANH LOAN

- Giới thiệu topic mà câu hỏi đang đề cập bằng cách paraphrase lại câu hỏi

Some people believe that it is more important to teach children the literature of their own country than other countries.

- Đưa ra câu trả lời rằng bạn hoàn toàn đồng ý với việc học văn học trong nước quan trọng hơn văn học nước ngoài.

Introduction

Body 1:

- Topic sentence: Văn học trong nước giúp phát triển những hành vi tốt cho trẻ nhỏ.

- Supporting idea 1: Các tác phẩm văn học trong nước kể những câu chuyện giúp minh hoạ các chuẩn mực đạo đức và hành vi (correct etiquettes and manners) trong xã hội > trẻ em có thể học và từ đó có thái độ tốt với những người xung quanh. Ngược lại, học văn học nước ngoài > phát triển những hành vi không phù hợp với văn hoá quốc gia họ > khó hoà nhập với xã hội (hinder them from integrating into the society). Ví dụ, văn học phương tây nêu cao chủ nghĩa cá nhân (emphasize the importance of individualism) > nếu trẻ em Việt Nam áp dụng thì sẽ được coi là ích kỉ và bị xã hội loại trừ.

- Supporting idea 2: Học văn học nước mình còn giúp trẻ em hiểu hơn về lịch sử,

Body

Dạng câu hỏi: Opinion question

Lưu ý: Trong câu hỏi này có xuất hiện so sánh hơn với từ more nên một cách tiếp cận tốt đó là cách bạn có thể đưa ra câu trả lời theo hướng “balanced view” (dạy văn học địa phương là quan trọng nhưng không phải quan trọng nhất).

Tuy nhiên, trong bài sample này mình sẽ giới thiệu cho các bạn một cách trả lời khác là đưa ra quan điểm hoàn toàn đồng ý và sử dụng một đoạn văn phản chứng.

Cấu trúc bài viết:

Some people believe ~ it is thought / believed that ...

Important ~ crucial ~ essential ~ of importance

Teach ~ instruct ~ impart knowledge about st to sb

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI

IELTS THANH LOAN

Tổng kết và trả lời lại câu hỏi

- Main idea 1: ảnh hưởng hành vi của nó ~ negatively affect their behaviors - Main idea 2: trẻ khó có thể hiểu hết ~ beyond their understanding

Conclusion

Body 2:

Đoạn văn này được phát triển theo hướng phản chứng, tức đưa ra quan điểm trái ngược với quan điểm của bạn và chứng minh nó sai, để từ đó làm nổi bật sự hợp lí, đúng đắn trong quan điểm của bạn.

- Quan điểm của người khác: Văn học trong nước và nước ngoài có mối liên quan sâu sắc > học văn học nước ngoài giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn học trong nước.

- Khẳng định: Quan điểm trên là không đúng

Giải thích: Để hiểu 1 tác phẩm, ta cần phải hiểu ngữ cảnh lịch sử và văn hoá của tác phẩm đó. Một đứa trẻ vừa thiếu kiến thức, vừa thiếu độ trưởng thành >

dạy văn học nước ngoài khá vô nghĩa với nó > nên để khi nó lớn hơn.

IELTS THANH LOAN

Một phần của tài liệu Ielts writing task 1 2 (Trang 23 - 182)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(651 trang)