IELTS THANH LOANIELTS THANH LOAN

Một phần của tài liệu Ielts writing task 1 2 (Trang 182 - 200)

Emergence (noun) Dịch: Sự xuất hiện

Nghĩa: The fact of something becoming known or starting to exist

Ví dụ: The emergence of a pandemic flu virus is not only inevitable, but overdue.

Global language (noun phrase) Dịch: Ngôn ngữ toàn cầu

Nghĩa: The language is spoken by many people all over the world Ví dụ: English is a global language.

Facilitate something (verb) Dịch: Tạo điều kiện

Nghĩa: To make something possible or easier

Ví dụ: The current structure does not facilitate efficient work flow.

Reservoir of something (noun phrase) Dịch: Nguồn cung cấp/ tích trữ…

Nghĩa: A large supply of something

Ví dụ: The universities constitute a reservoir of expert knowledge.

Language barrier (noun) Dịch: Rào cản ngôn ngữ

Nghĩa: Anything (language) that prevents people from being together or understanding each other because they don’t speak the same language

Ví dụ: Despite the language barrier , they soon became good friends.

Advancement (noun) Dịch: Sự tiến bộ

Utilize something (verb) Dịch: Sử dụng

Nghĩa: To use something

Ví dụ: The resources at our disposal could have been better utilized.

GIẢI THÍCH TỪ VỰNG

IELTS THANH LOAN

Architectural (adj) Dịch: Thuộc về kiến trúc

Nghĩa: Relating to the design of buildings

Ví dụ: Several architectural styles are being considered for the proposed housing development.

Accelerate (something) (verb) Dịch: Thúc đẩy

Nghĩa: To happen or make something happen sooner or faster Ví dụ: They use special chemicals to accelerate the growth of crops.

Multinational company (noun phrase) Dịch: Công ty đa quốc gia

Nghĩa: The company involving several different countries, or (of a business) producing and selling goods in several different countries

Ví dụ: Industrialization witnesses not only the erection of multinational companies but also the employment of foreign experts globally.

Exchange something (verb) Dịch: Trao đổi

Nghĩa: To give something to someone and receive something from that person Ví dụ: We can exchange addresses when we see each other.

Adoption (noun) Dịch: Việc áp dụng

Nghĩa: Accepting or starting to use something new

Ví dụ: Several suggestions have been offered for adoption by the panel.

Extinction (noun)

Dịch: Sự biến mất/ tuyệt chủng

Nghĩa: A situation in which something no longer exists

Ví dụ: The extinction of the dinosaurs occurred millions of years ago.

Minority language (noun phrase) Dịch: Ngôn ngữ thiểu số

Nghĩa: Language is used by a small group or a small number of people

Ví dụ: Firstly, the universal verbalization may lead to the extinction of other minority languages, entailing the disappearance of cultural identities.

Detrimental to something (adj) Dịch: Bất lợi

Nghĩa: Causing harm or damage

Ví dụ: Her decision could be detrimental to the future of the company.

IELTS THANH LOAN

Cultural identity (noun) Dịch: Bản sắc văn hóa

Nghĩa: The reputation, characteristics, etc. of an organization a country that makes the public think about them in a particular way

Ví dụ: Firstly, the universal verbalization may lead to the extinction of other minority languages, entailing the disappearance of cultural identities.

IELTS THANH LOAN

BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Nhiều nhà khoa học cho rằng một ngôn ngữ chung có thể sẽ được phát minh và được cả nhân loại sử dụng trong tương lai. Cá nhân tôi tin rằng nếu mọi người trên thế giới nói cùng một ngôn ngữ thì sẽ có cả tác động tích cực và tiêu cực.

Một mặt, sự xuất hiện của một ngôn ngữ toàn cầu có thể mang lại cho nhân loại một số lợi ích. Về mặt giáo dục, một ngôn ngữ phổ thông tạo điều kiện cho việc tiếp xúc với kho kiến thức được xây dựng bởi tất cả các quốc gia trên thế giới mà không có rào cản ngôn ngữ. Ví dụ, một người Việt Nam có thể học hỏi từ những tiến bộ công nghệ của Nhật Bản hoặc bản sắc kiến trúc của Pháp thông qua sách và các chương trình truyền hình một cách dễ dàng khi một loại ngôn ngữ mà thương mại, khoa học và các chuyên ngành khác được thực hiện và thảo luận xuất hiện. Hơn nữa, ngôn ngữ toàn cầu duy nhất có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Toàn cầu hóa chứng kiến không chỉ sự thành lập của các công ty đa quốc gia mà còn là việc làm của các chuyên gia nước ngoài trên toàn cầu. Vì lý do này, việc sử dụng cùng một ngôn ngữ tại nơi làm việc có thể giúp mọi người dễ dàng trao đổi thông tin và do đó, tăng năng suất của họ.

Mặt khác, việc sử dụng một ngôn ngữ chung cũng gây ra nhiều vấn đề, thứ nhất là tất cả công dân toàn cầu nói cùng một ngôn ngữ có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của các ngôn ngữ thiểu số và biến mất bản sắc văn hóa vì ngôn ngữ là một phần của nền văn hóa. Thứ hai , có một số khó khăn trong việc tạo ra một ngôn ngữ toàn cầu. Để mọi người sử dụng ngôn ngữ mới này trên toàn thế giới, ngôn ngữ này phải dễ học, nói và viết, điều này hoàn toàn không khả thi.

Tóm lại, mặc dù có lợi ở một mức độ nào đó, việc tạo ra một ngôn ngữ chung cho nhân loại có một số tác động bất lợi cần được xem xét.

IELTS THANH LOAN

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

The best way to solve the world’s environmental problems is to increase the cost of fuel. To what extent do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

ĐỀ THI SỐ 26

IELTS THANH LOAN

1. Paraphrase câu hỏi nhằm giới thiệu chủ đề đề bài đang thảo luận

The best way to solve the world’s environmental problems is to increase the cost of fuel.

2. Khẳng định rõ ý kiến cá nhân là để giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu thì tăng giá nhiên liệu, nhưng đấy không phải cách tốt nhất mà còn nhiều cách khác nữa.

Introduction

Body 1:

- Topic sentence: Chi phí nhiên liệu cao giúp giảm ô nhiễm môi trường.

- Supporting idea 1: Giá ga, xăng và dầu càng tăng thì mức độ tiêu thụ càng giảm -> khí CO2 giảm, ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu (global warming/

temperature rising)

- Supporting idea 2: Tiết kiệm tiền để đầu tư vào việc giải quyết vấn đề ô nhiễm trong không khí -> chính phủ rẽ có quỹ cho nhiều dự án để tìm ra nguồn năng lượng thân thiện với môi trường (eco-friendly/ environmentally-friendly energy sources).

Body

Dạng câu hỏi: Opinion essay

Chủ đề của bài viết về các vấn đề môi trường và nhiên liệu, với sự xuất hiện của từ so sánh hơn nhất “the best way" nên người viết có thể tiếp cận theo hướng balanced view (tốt nhưng không phải là cách tốt nhất).

Cấu trúc bài viết:

Resolve ~ deal with

~ address ~ combat

Raise ~ boost

The global environmental matters/issues The optimal solution ~ the most effective

measure ~ the most workable method

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI

Price of energy

IELTS THANH LOAN

Khẳng định lại quan điểm rằng tăng giá nguyên liệu là biện pháp tốt giúp giảm ô nhiễm, nhưng không phải biện pháp tốt nhất.

Conclusion

Body 2:

- Topic sentence: Tăng giá nhiên liệu chưa phải là biện pháp hiệu quả nhất vì nó thiếu tính ngăn chặn.

- Supporting idea 1: Chính sách này chưa tác động đến tác nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường như canh tác thâm canh (intensive farming), bùng nổ dân số (overpopulation) hay xử lý chất thải bất hợp pháp của các nhà máy (illegal disposal of waste from factories) -> chưa có tác dụng triệt để.

- Supporting idea 2: Gợi ý khác là mỗi cá nhân sống ý thức hơn, chính phủ tổ chức các chương trình nhằm phổ biến, nâng cao hiểu biết của công dân (raise people’s awareness) -> từ đó mới có thể giảm ô nhiễm môi trường.

IELTS THANH LOAN

Environmental degradation is one of the most alarming issues with which we are faced. While some people agree that the most feasible measure to deal with this problem is to raise the price of fuel, I think it is an effective solution, but far from being the best.

On the one hand, it is undeniable that higher costs of fuel will ameliorate environmental contamination. The more expensive gas, petrol and oil become, the less likely people are to utilize them for commuting demand. For this reason, greenhouse gas emissions will decline dramatically, curbing the possibility of global warming. Furthermore, this money can be invested in reducing the quantity of pollutants released into the air. For example, the government will have more funding for research projects to find out eco-friendly energy sources or to upgrade pollutant treating systems so that the environment can be protected.

On the other hand, this solution, albeit protective and preventive, is not the most effective way to address pollution. The major reason is that this policy can solve air pollution without any influences on other culprits damaging the environment such as intensive farming, overpopulation or illegal disposal of waste from factories.

Therefore, the implementation of higher costs of fuel can only reduce the acceleration of contamination insignificantly. Instead, each individual needs to live a greener and kinder life by classifying waste, using eco-friendly energy or simply walking more. The government should hold programs to raise people’s awareness of the repercussions of their actions on the surrounding environment and their future life so that they can be aware that they have to be held accountable for their own actions.

In conclusion, although charging a skyrocketing price on fuel can protect the atmosphere, there are more effective and vital solutions that should be done to maintain a sustainable development.

(290 words)

BÀI MẪU

IELTS THANH LOAN

GIẢI THÍCH TỪ VỰNG

Degradation (noun) Dịch: Sự suy thoái

Nghĩa: The process in which the beauty or quality of something is destroyed or spoiled Ví dụ: One of the effects of environmental degradation is the absence of fish in that river.

Feasible measure (noun phrase) Dịch: Biện pháp khả thi

Nghĩa: The method can be able to be made, done or achieved to solve something

Ví dụ: When some people agree that the most feasible measure to deal with this problem is to raise the price of fuel, I think it is an effective solution, but far from being the best.

Ameliorate something ~ alleviate something ~ mitigate something (verb) Dịch: Cải thiện một tình huống xấu

Nghĩa: To make a bad or unpleasant situation better

Ví dụ: Foreign aid is badly needed to ameliorate the effects of the drought.

Environmental contamination (noun phrase) Dịch: Sự ô nhiễm môi trường

Nghĩa: The pollution of the environment

Ví dụ: It is undeniable that the higher cost of fuel will ameliorate environmental contamination.

Curb something (verb) Dịch: Kiềm chế, ngăn chặn

Nghĩa: To control or limit something

Ví dụ: The Government should act to curb tax evasion.

Global warming (noun phrase) Dịch: Sự nóng lên toàn cầu

Nghĩa: A gradual increase in world temperatures caused by gases such as carbon dioxide that are collecting in the air around the earth and stopping heat escaping into space Ví dụ: The destruction of the rainforests is contributing to global warming.

Eco-friendly (adj)

Dịch: Thân thiện với môi trường

Nghĩa: Designed to have little or no damaging effect on the environment Ví dụ: We should use eco-friendly products.

IELTS THANH LOAN

Illegal disposal ( phrasal noun) Dịch: Xử lí bất hợp pháp

Nghĩa: The act of removing something but not in accordance with the law

Ví dụ: The major reason is that this policy can solve air pollution without any influences on other culprits damaging environment such as intensive farming, overpopulation or the illegal disposal of waste from factories.

Acceleration (noun) Dịch: Sự gia tăng

Nghĩa: The increase in the speed at which something happens

Ví dụ: The acceleration in the decline of manufacturing industry began several years ago.

Greener and kinder life (noun phrase) Dịch: Cuộc sống trong lành hơn

Nghĩa: Life without environmental pollution

Ví dụ: Each individual needs to live a greener and kinder life to the environment by classifying waste, using eco-friendly energy or simply walking more.

Atmosphere (noun) Dịch: Bầu không khí

Nghĩa: The air that you breathe in a place

Ví dụ: A few plants in an office will improve the atmosphere.

Sustainable development (phrasal noun) Dịch: Sự phát triển bền vững

Nghĩa: The development causes little or no damage to the environment and able to continue for a long time

Ví dụ: There are more effective and vital solutions that should be done to maintain sustainable development by saving water, air and soil environment.

Be held accountable for something Dịch: chịu trách nhiệm

Nghĩa: Responsible for your decisions or actions and expected to explain them when you are asked

Ví dụ: The state spends taxpayers’ money and should be held accountable.

IELTS THANH LOAN

BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Suy thoái môi trường là một trong những vấn đề đáng báo động nhất mà chúng ta đang phải đối mặt. Khi một số người đồng ý rằng biện pháp khả thi nhất để giải quyết vấn đề này là tăng giá nhiên liệu, tôi nghĩ đó là một giải pháp hiệu quả, nhưng không phải là tốt nhất.

Một mặt, không thể phủ nhận rằng chi phí nhiên liệu cao hơn sẽ cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường. Khí đốt, xăng và dầu càng đắt tiền, càng ít khả năng con người sử dụng chúng cho nhu cầu đi lại. Vì lý do này, phát thải khí nhà kính sẽ giảm đáng kể , hạn chế khả năng nóng lên toàn cầu. Hơn nữa, số tiền này có thể được đầu tư vào việc giảm lượng chất ô nhiễm bị thải vào không khí. Ví dụ, chính phủ sẽ có thêm kinh phí cho các dự án nghiên cứu nhằm tìm ra các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường hoặc nâng cấp hệ thống xử lý chất gây ô nhiễm để bảo vệ môi trường.

Mặt khác, giải pháp này, mặc dù có tính bảo vệ và phòng ngừa, không phải là cách hiệu quả nhất để giải quyết ô nhiễm. Lý do chính là chính sách này có thể giải quyết ô nhiễm không khí mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến các thủ phạm gây hại môi trường khác như thâm canh, bùng nổ dân số hoặc tình trạng xử lý chất thải bất hợp pháp từ các nhà máy. Do đó, việc thực hiện chi phí nhiên liệu cao hơn chỉ có thể làm giảm sự gia tăng ô nhiễm không đáng kể. Thay vào đó, mỗi cá nhân cần sống một cuộc sống xanh trong lành hơn với môi trường bằng cách phân loại chất thải, sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường hoặc đơn giản là đi bộ nhiều hơn. Chính phủ nên tổ chức các chương trình nâng cao nhận thức của mọi người về hậu quả của hành động của cá nhân đối với môi trường xung quanh và cuộc sống tương lai của họ để họ hiểu rằng họ sẽ chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Tóm lại, mặc dù việc tăng giá nhiên liệu có thể bảo vệ bầu khí quyển, có những giải pháp quan trọng và hiệu quả hơn cần được thực hiện để duy trì sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ môi trường nước, không khí và đất.

IELTS THANH LOAN

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

Some people think that people who choose a job early and keep doing it are more likely to get a satisfying career life than those who frequently change jobs. To what extent do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Dịch câu hỏi: Nhiều người cho rằng những người mà sớm chọn được công việc và tiếp tục làm việc đó thì có sự nghiệp mỹ mãn hơn những người thường xuyên thay đổi công việc. Bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến trên?

ĐỀ THI SỐ 27

IELTS THANH LOAN

1. Giới thiệu chủ đề bằng cách paraphrase câu hỏi.

Some people think that people who choose a job early and keep doing it are more likely to get a satisfying career life than those who frequently change jobs.

2. Khẳng định rõ ý kiến cá nhân là không đồng tình với ý kiến người làm 1 việc trong thời gian dài có sự nghiệp mỹ mãn hơn người thường xuyên thay đổi công việc.

Introduction

Body 1:

- Topic sentence: Nhảy việc giúp cho người đó trở nên linh hoạt (increase the flexibility).

- Supporting idea: Họ học được cách thích nghi với môi trường làm việc khác nhau (different working environment) -> có lợi cho sinh viên mới ra trường, giúp họ có nhiều kinh nghiệm và trở nên linh hoạt hơn.

Body 2:

- Topic sentence: Khi thay đổi công việc sẽ tìm thấy nhiều niềm vui (more happiness at workplaces) hơn là việc chỉ làm ở 1 môi trường nhất định.

Body

Dạng câu hỏi: Opinion essay

Câu hỏi bàn về chủ đề công việc và so sánh giữa hai sự lựa chọn (làm 1 công việc xuyên suốt hay thay đổi công việc thường xuyên có thể mang đến một sự hài lòng trong công việc).

Cấu trúc bài viết:

It is thought that

~ it is believed that

Achieve a content/

rewarding career ~ gain job satisfaction

Switch jobs regularly ~ make regular job changes ~ job-hopping (noun)

Find/ seek/ hunt/ land a job/ an occupation when they are still young

Maintain

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI

IELTS THANH LOAN

Body 3:- Phát triển theo cách phản chứng

- Topic sentence: Mọi người cho rằng có con đường sự nghiệp sớm và duy trì một công việc có thể có những triển vọng nghề nghiệp (widen/broaden the career prospect).

- Supporting idea: Điều này cũng đúng khi mà họ trẻ, họ tìm ra sự nghiệp riêng, có nhiều thời gian nghiên cứu về chuyên ngành (dig into their major). Tuy nhiên, vì còn trẻ nên cũng có nhiều sai lầm, nhảy việc giúp họ có nhiều cơ hội hơn.

Khẳng định lại quan điểm đã được nhắc đến ở câu số 2 trong Introduction.

Conclusion

IELTS THANH LOAN

Một phần của tài liệu Ielts writing task 1 2 (Trang 182 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(651 trang)