HUI’S new survey questionnaire for students’ evaluation (since

Một phần của tài liệu Using students feedback to define the factors that affect their satisfaction with teachers (Trang 112 - 189)

Những câu hỏi dưới đây nhằm thu thập dữ liệu cho đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên chuyên Anh đối với giáo viên dạy Tiếng Anh.”

Xin các bạn vui lòng bớt chút thời gia trả lời những câu hỏi sau bằng cách đánh dấu chéo (X) vào câu trả lời được chọn. Đối với những câu hỏi mở, xin các bạn vui lòng ghi rõ vào khoảng trống đã chừa sẵn.

Các câu trả lời của các bạn là rất quan trọng cho sự thành công của đề tài. Chúng tôi chỉ sử dụng câu trả lời của các bạn vào mục đích nghiên cứu mà thôi và xin hứa sẽ không tiết lộ thông tin cá nhân của các bạn.

Ngày …. tháng… năm…..

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Họ và tên (có thể để trống): ………..

2. Năm sinh: ………

3. Lớp: ………

4. Giới tính: ………

5. Bạn học phổ thông tại:

- Thành phố - Thị xã - Miền núi - Nông thôn.

6. Bạn bắt đầu học Tiếng Anh lúc…. … tuổi.

7. Đối với bản thân bạn, khó khăn lớn nhất khi học Tiếng Anh là gì? (chọn 1 câu trả lời)

† Thiếu kiến thức căn bản

† Ngại, không tự tin khi thực hành

† Trình độ giảng viên kém

† Thời lượng dành cho môn Tiếng Anh quá ít

† Chương trình không hợp lý

† Cơ sở vật chất không tốt (phòng học, máy móc...)

† Không có điều kiện học thêm

† Lý do khác: ……….

† Không gặp khó khăn gì đáng kể cả

PHẦN II: CÁC CÂU HỎI VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG Xin bạn cho biết ý kiến của bạn (bạn cảm thấy thế nào) nếu ở các môn học (hoặc một môn học nào đó) xảy ra những trường hợp nêu trong các câu hỏi dưới đây.

Xin bạn chọn 1 trong 5 câu trả lời:

(1) Hoàn toàn đồng ý (2) Đồng ý

(3) Chấp nhận (4) Không đồng ý

(5) Hoàn toàn không đồng ý

8. Về thái độ ứng xử của giáo viên:

(1) (2) (3) (4) (5) Câu trả lời khác hoặc ý kiến bổ sung

8.1 Giáo viên chế nhạo lỗi sai của sinh viên.

8.2 Giáo viên chỉ trích lỗi sai của sinh viên một cách gay gắt.

8.3 Giáo viên cho điểm không công bằng.

8.4 Giáo viên không khi nhận xét về sinh viên.

8.5 Giáo viên từ chối không giải đáp thắc mắc cho sinh viên có liên quan đến môn học.

8.6 Giáo viên rất nghiêm nghị.

8.7 Giáo viên rất dễ tính.

8.8 Giáo viên hay đi trễ từ 10 đến 15 phút (khoảng 30 % số buổi lên lớp).

8.9 Giáo viên cho lớp nghỉ đột xuất và cho học bù từ 20-30% số buổi học.

9. Về cách quản lý tổ chức môn học:

(1) (2) (3) (4) (5) Câu trả lời khác hoặc ý kiến bổ sung 9.1 Giáo viên không giới thiệu rõ ràng đề

cương và mục tiêu của môn học.

9.2 Giáo viên không đưa ra giáo trình và sách

tham khảo cụ thể.

9.3 Giáo viên không nêu rõ tiêu chuẩn đánh giá và thang điểm.

9.4 Giáo viên chỉ dạy theo giáo trình, không mở rộng ra ngoài giáo trình.

9.5 Trong khi giảng dạy, giáo viên thường đặt yêu cầu quá cao cho sinh viên.

9.6 Bài thi quá khó hoặc không dựa trên chương trình học.

10. Về phương pháp giảng dạy trên lớp:

(1) (2) (3) (4) (5) Câu trả lời khác hoặc ý kiến bổ sung 10.1 Giáo viên ít tạo điều kiện cho sinh viên

tham gia thảo luận, phát biểu trên lớp.

10.2 Giáo viên không tạo điều kiện cho sinh viên thực hành Tiếng Anh nhiều trên lớp.

10.3 Giáo viên ít cho sinh viên làm việc theo nhóm.

10.4 Giáo viên ít cho sinh viên làm việc theo cặp.

10.5 Giáo viên ít sử dụng các mô hình, dụng cụ dạy học hoặc phương tiện dạy học như projector, máy vi tính…

10.6 Giáo viên ít sử dụng trò chơi để dạy học.

10.7 Giáo viên cho bài tập về nhà nhưng thỉnh thoảng bỏ qua không kiểm soát hoặc không sửa bài.

10.8 Giáo viên không sửa bài kỹ cho sinh viên.

10.9 Giáo viên thường ngồi tại bàn, ít khi di chuyển trong lớp.

10.10 Giáo viên cung cấp cho bạn một thông tin/ từ mới và yêu cầu bạn về nhà kiểm tra lại bằng tự điển hoặc sách vở.

11. Về ngôn ngữ mà giáo viên sử dụng trong lớp học:

(1) (2) (3) (4) (5) Câu trả lời khác hoặc ý kiến bổ sung

11.1 Giáo viên kể chuyện bằng Tiếng Việt khoảng 20% giờ học trên lớp.

11.2 Giáo viên không dùng tiếng Việt hoặc dùng rất ít Tiếng Việt.

11.3 Giáo viên dùng nhiều Tiếng Việt trong lớp học Tiếng Anh.

12. Về kiến thức - kỹ năng của giáo viên:

(1) (2) (3) (4) (5) Câu trả lời khác hoặc ý kiến bổ sung

12.1 Thỉnh thoảng, giáo viên đưa ra một thông tin hoặc từ vựng nào đó không đúng, không chính xác.

12.2 Thỉnh thoảng, giáo viên phát âm sai một từ Tiếng Anh nào đó.

12.3 Giáo viên giảng bài hơi khó hiểu.

12.4 Giáo viên có cách truyền đạt rõ ràng, đúng, nhưng không sinh động.

12.5 Giáo viên có giọng nói đều đều, ít thay đổi ngữ điệu và sắc thái.

12.6 Giáo viên viết chữ xấu, trình bày bảng không rõ ràng.

Xin chân thành cm ơn bn.

APPENDIX 2B

QUESTIONNAIRE 2 IN ENGLISH QUESTIONNAIRE

Dear research participants,

This questionnaire aims at collecting data for a study entitled “Factors that affect English majors’ satisfaction for their teachers’ performance”.

Please answer the questions by putting an X into the space corresponding to your choice, or write your answer in the space provided.

Your answers are very important to the success of the study. They are for research purpose only and I guarantee no identifying information will be released.

Date: ……….

PART I: ABOUT YOU

1. Student’s name (optional): ………..

2. Year of birth: ………

3. Class: ………

4. You are: Male † Female † 5. You went to highschool in:

- A city - A town

- A mountainous area - The countryside

6. You began to study English when you were ______ years old.

7. To you, what is the biggest obstacle in learning English? (choose 1 answer amongst the following)

† Lack of basic knowledge

† Lack of confidence in using English

† Unqualified teachers

† Too little class time for English

† Unreasonable curriculum

† Inadequate facilities (classroom, devices, etc.)

† Being unable to have extra classes

† Other obstacles: ……….

† No remarkable obstacle

PART II: QUESTIONS ABOUT FACTORS THAT AFFECT YOUR SATISFACTION

Please give your opinion (how you feel) if the follows happen within one or some subjects in your class:

Please choose one of these for answers:

a. Totally agree b. Agree c. Accept d. Disagree

e. Strongly disagree 8. About teachers’ attitude:

(1) (2) (3) (4) (5) Another answer or extra comment 8.1 The teacher ridicules students’ mistakes.

8.2 The teacher harshly criticized students’

mistakes.

8.3 The teacher is unfair when giving scores.

8.4 The teacher is unfair when making comments about students.

8.5 The teacher refuses to answer students’

questions related to the subject.

8.6 The teacher is very serious.

8.7 The teacher is very easy.

8.8 The teacher is usually late from 10 to 15 minutes for the class (in about 30% of the number of classes).

8.9 The teacher has students have classes off without notice in advance, and then gives compensation classes later (approximately 20-30% of the sessions).

9. About teachers’ management of classes and subjects:

(1) (2) (3) (4) (5) Another answer or extra

comment 9.1 The teacher does not clearly introduce the

outline and objectives of the subject.

9.2 The teacher does not announce the titles of textbooks and reference materials.

9.3 The teacher does not make clear the criteria for evaluation and the score scales.

9.4 The teacher only teaches the lessons in the textbook, without expansion.

9.5 The teacher usually sets criteria that are too high for students.

9.6 The final test is too difficult or unrelated to what has been taught in the class.

10. About teachers’ teaching methods in the classroom:

(1) (2) (3) (4) (5) Another answer or extra comment 10.1 The teachers rarely make chances for

students to share opinions in the class.

10.2 The teacher does not give students many chances for practicing English in class.

10.3 The teacher rarely has students do groupwork.

10.4 The teacher rarely has students do pairwork.

10.5 The teacher rarely uses visual aids or devices such as projectors or computers in teaching English.

10.6 The teacher rarely uses games in teaching English.

10.7 The teacher assigns homework but sometimes lets it go unchecked.

10.8 The teacher does not correct students’

exercises in detail.

10.9 The teacher mainly sits at his/her table, not moving around the class.

10.10 The teacher gives a piece of information or a new lexical item and asks students to look it up in dictionaries or reference books.

11. About the English teachers’ language in the class:

(1) (2) (3) (4) (5) Another answer or extra comment 11.1 The teacher tells stories in Vietnamese for

about 20% of class time.

11.2 The teacher almost never uses Vietnamese.

11.3 The teacher uses a lot of Vietnamese in the English class.

12. About teachers’ knowledge and proficiency:

(1) (2) (3) (4) (5) Another answer or extra

comment 12.1 The teacher sometimes gives an inexact

piece of information or lexical item in the lesson.

12.2 The teacher sometimes mispronounces a word.

12.3 The teacher’s explanations of lessons are rather difficult to understand.

12.4 The teacher’s imparting of knowledge is clear and exact but not lively.

12.5 The teacher has a monotonous voice.

12.6 The teacher’s handwriting is ugly, and the blackboard’s layout is not clear.

Thank you very much for your help!

APPENDIX 3

THE CURRICULA OF THE THREE-YEAR COLLEGE PROGRAMS OF ENGLISH

With the first course (2005-2008), the three-year college English majors have to study English with the unique specialization of Translation- Interpretaion. However, there are two specializations for students of the next course (2006-2009), which are Transaltion Interpretation and English Methodology.

On the next pages are the Curricula for the three-year college courses of English in HUI (compeltion years 2005-2008 and 2006-2009). The former is for English –

speacializing in Translation-Interpretation and the latter is for English – speacializing in English Methodology.

APPENDIX 3A

The curriculum of the three- year college program of English (specializing in Translation-Interpretation)

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Trình độ đào tạo : Cao đẳng Loại hình đào tạo : Chính quy

Ngành đào tạo : Tiếng Anh Biên Phiên Dịch Mã ngành : NN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………Ngày ………..…… của Hiệu Trưởng Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh).

1. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng Tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể:

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh-Mỹ;

- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường;

- Bảo đảm cho sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để họat động và công tác có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn biên phiên dịch thuộc các lĩnh vực kinh tế, du lịch, văn hóa xã hội v.v;

- Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.

2. Thời gian đào tạo: 3 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 150 đơn vị học trình (ĐVHT).

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo: Theo niên chế đào tạo.

Điều kiện tốt nghiệp: Theo qui chế Bộ Giáo Dục và Đào Tạo 04/1999/QD BGD&ĐT ngày 11.02.1999.

6. Thang điểm: 10/10.

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)

7.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương

Số đơn vị học trình STT Mã môn học MÔN HỌC

TS LT TH

7.1.1 Lí luận Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh 12 12 0

1 003CT110 Triết học Mác - Lênin 5 5

2 001CT110 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 4 4

3 005CT130 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 3

7.1.2 Khoa học xã hội 11 11 0

Học phần bắt buộc 8 8 0

1 002CT120 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 4

2 004CT120 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4

Học phần tự chọn 3 3

1 006CT110 Pháp luật Việt Nam đại cương 3 3

2 007CT110 Tâm lý học đại cương 3 3

7.1.3 Nhân văn – Nghệ thuật 9 9 0

1 008CT120 Tiếng Việt thực hành 3 3

2 00124120 Dẫn luận ngôn ngữ học 3 3

3 002240110 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 3

7.1.4 Ngoại ngữ 6 6

7.2.1 Kiến thức ngôn ngữ 19 19 0

1 010NN0230 Ngữ âm và âm vị học 2 2

2 024NN0220 Từ vựng học 3 3

3 011NN0230 Hình vị học 3 3

4 012NN0240 Cú pháp học 3 3

5 005NN0211 Ngữ pháp 1 2 2

6 005NN0212 Ngữ pháp 2 3 3

7 005NN0223 Ngữ pháp 3 3 3

7.2.2 Kiến thức văn hóa –văn học 6 6 0

1 015NN0230 Văn học Anh- Mỹ 3 3

2 014NN0230 Văn hóa Anh- Mỹ 3 3

7.2.3 Kiến thức kỹ năng 58 58 0

1 001NN0211 Nghe 1 2 2

2 001NN0212 Nghe 2 2 2

3 002NN0211 Nói 1 2 2

4 002NN0212 Nói 2 3 3

5 003NN0211 Đọc 1 2 2

6 003NN0212 Đọc 2 2 2

7 004NN0211 Viết 1 2 2

8 003NN0212 Viết 2 2 2

9 001NN0223 Nghe 3 3 3

10 001NN0224 Nghe 4 3 3

11 001NN0235 Nghe 5 3 3

12 002NN0223 Nói 3 3 3

13 002NN0224 Nói 4 3 3

14 002NN0235 Nói 5 3 3

15 003NN0223 Đọc 3 3 3

16 003NN 0224 Đọc 4 3 3

17 003NN0235 Đọc 5 3 3

18 004NN0223 Viết 3 3 3

19 004NN0224 Viết 4 3 3

20 004NN0235 Viết 5 3 3

21 006NN0211 Luyện âm 1 2 2

22 006NN0212 Luyện âm 2 3 3

7.2.4 Kiến thức chuyên ngành 19 19

1 008NN0231 Biên dịch 1 3 3

2 008NN0242 Biên dịch 2 3 3

3 009NN0231 Phiên dịch 1 3 3

4 009NN0242 Phiên dịch 2 3 3

5 007NN0230 Lý thuyết dịch 2 2

6 010NN0250 Kiến tập dịch 2 2

7 011NN0250 Kiến thức bổ trợ 3 3

7.2.5. Tốt nghiệp: Lý thuyết tiếng, biên phiên dịch 10 10

Tổng cộng ĐVHT 150 150

Tổng cộng tiết 2250 2250

8. Kế hoạch giảng dạy

8.1 Kiến thức giáo dục đại cương (không bao gồm nội dung giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

ĐVHT Số

TT MÔN HỌC

TS LT TH

HK1 HK2 HK3 HK4 HK5 HK6

8.1.1 Khoa học xã hội 32 32

1 Triết học Mác - Lênin 5 5 75

2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 4 4 60

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 3 45

4 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 4 60

5 Lịch sử Đảng Cộng sản VN 4 4 60

6 Pháp luật Việt Nam đại cương/

Tâm lý học đại cương 3 3 45

7 Tiếng Việt thực hành 3 3 45

8 Dẫn luận ngôn ngữ học 3 3 45

9 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 3 45

8.1.2 Ngoại ngữ 2 6 6 45 45

8.2.1 Kiến thức ngôn ngữ 25 25

1 Ngữ âm và âm vị học 2 2 30

2 Từ vựng học 3 3 45

3 Hình vị học 3 3 45

4 Cú pháp học 3 3 45

5 Ngữ pháp 1 2 2 30

6 Ngữ pháp 2 3 3 45

7 Ngữ pháp 3 3 3 45

8 Văn học Anh- Mỹ 3 3 45

9 Văn hóa Anh- Mỹ 3 3 45

8.2.2 Kiến thức kỹ năng 58 58

1 Nghe 1 và 2 4 4 30 30

2 Nói 1 và 2 5 5 30 45

3 Đọc 1 và 2 4 4 30 30

4 Viết 1 và 2 4 4 30 30

5 Nghe 3 và 4 6 6 45 45

6 Nói 3 và 4 6 6 45 45

7 Đọc 3 và 4 6 6 45 45

8 Viết 3 và 4 6 6 45 45

9 Nghe 5 3 3 45

10 Nói 5 3 3 45

12 Viết 5 3 3 45

13 Luyện âm 1 và 2 5 5 30 45

8.2.3 Kiến thức chuyên ngành 18 18

1 Lý thuyết dịch 2 2 30

2 Biên dịch 1 3 3 45

3 Biên dịch 2 3 3 45

4 Phiên dịch 1 3 3 45

5 Phiên dịch 2 3 3 45

6 Kiến thức bổ trợ 3 3 45

7 Kiến tập dịch 3 3 30

8.2.5 Tốt nghiệp 10 10

1 Lí luận Mác - Lênin và

Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 30

2 Kiến thức cơ sở ngành

(Lý thuyết tiếng) 3 3 45

3 Kiến thức chuyên ngành

(Biên phiên dịch) 5 5 75

Tng cng (ĐVHT)

(ct 1–3: ĐVHT; ct 4–11: s tiết) 150 150

Tng cng s tiết 2250 2250 0 345 420 360 360 405 360

APPENDIX 3B

The curriculum of the three-year college program of English (specializing in English Pedagogy)

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Trình độ đào tạo : Cao đẳng Loại hình đào tạo : Chính quy

Ngành đào tạo : Giảng dạy tiếng Anh Mã ngành : NN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………Ngày ………..…… của Hiệu Trưởng Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh).

2. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng Tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh-Mỹ;

- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường;

- Bảo đảm cho sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong lĩnh vực chuyên môn giảng dạy tiếng Anh, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế, và xã hội v.v…

- Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.

2. Thời gian đào tạo: 3 năm.

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp phổ thông trung học.

5. Quy trình đào tạo: Theo niên chế đào tạo.

Điều kiện tốt nghiệp: Theo qui chế Bộ Giáo Dục và Đào Tạo 04/1999/QD BGD&ĐT ngày 11.02.1999.

6. Thang điểm: 10/10.

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)

7.2 Khối kiến thức giáo dục đại cương

Số đơn vị học trình

STT Mã môn học MÔN HỌC

TS LT TH

7.1.1 Lí luận Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh 12 12 0

1 003CT110 Triết học Mác - Lênin 5 5

2 001CT110 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 4 4

3 005CT130 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 3

7.1.2 Khoa học xã hội 11 11 0

Học phần bắt buộc 8 8 0

1 002CT120 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 4

2 004CT120 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4

Học phần tự chọn 3 3

1 006CT110 Pháp luật Việt Nam đại cương 3 3

2 007CT110 Logic học 3 3

7.1.3 Nhân văn – Nghệ thuật 9 9 0

1 008CT120 Tiếng Việt thực hành 3 3

2 00124120 Dẫn luận ngôn ngữ học 3 3

3 002240110 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 3

7.1.4 Ngoại ngữ 6 6

7.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

7.2.4 Kiến thức ngôn ngữ 19 19 0

1 010NN0130 Ngữ âm và âm vị học 2 2

2 024NN0120 Từ vựng học 3 3

3 011N0130 Hình vị học 3 3

4 012NN0140 Cú pháp học 3 3

5 005NN0111 Ngữ pháp 1 2 2

6 005NN0112 Ngữ pháp 2 3 3

7 005NN0123 Ngữ pháp 3 3 3

7.2.5 Kiến thức văn hóa –văn học 6 6 0

1 015NN0130 Văn học Anh- Mỹ 3 3

2 014NN0130 Văn hóa Anh- Mỹ 3 3

7.2.6 Kiến thức kỹ năng 58 58 0

1 001NN0111 Nghe 1 2 2

2 001NN0112 Nghe 2 2 2

3 002NN0111 Nói 1 2 2

4 002NN0112 Nói 2 3 3

5 003NN0111 Đọc 1 2 2

6 003NN0112 Đọc 2 2 2

8 003NN0112 Viết 2 2 2

9 001NN0123 Nghe 3 3 3

10 001NN0124 Nghe 4 3 3

11 001NN0135 Nghe 5 3 3

12 002NN0123 Nói 3 3 3

13 002NN0124 Nói 4 3 3

14 002NN0135 Nói 5 3 3

15 003NN0123 Đọc 3 3 3

16 003NN0124 Đọc 4 3 3

17 003NN0135 Đọc 5 3 3

18 004NN0123 Viết 3 3 3

19 004NN0124 Viết 4 3 3

20 004NN0135 Viết 5 3 3

21 006NN0111 Luyện âm 1 2 2

22 006NN0112 Luyện âm 2 3 3

23 016NN0130 Luyện dịch 2 2

7.2.5 Kiến thức chuyên ngành 21 17 4

1 017NN0121 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1 3 3 2 017NN0122 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2 3 3

Một phần của tài liệu Using students feedback to define the factors that affect their satisfaction with teachers (Trang 112 - 189)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(189 trang)