Examples of students’ verbal feedbacks to Questionnaire 1 and the

Một phần của tài liệu Using students feedback to define the factors that affect their satisfaction with teachers (Trang 108 - 112)

APPENDIX 1A: QUESTIONNAIRE 1 IN VIETNAMESE (HUI’S survey for students’ satisfaction in 2006 and 2006)

BỘ CÔNG NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA: ...

PHIẾU THĂM DÒ MỨC THỎA MÃN MÔN HỌC

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, và giúp HSSV nhanh chóng tiếp cận được các yêu cầu của doanh nghiệp khi tốt nghiệp, nay đề nghị các anh/chị đọc kỹ và chọn ô mà anh/chị cho là phù hợp nhất bằng cách đánh chéo vào ô đó. Đây là một phiếu đánh giá không cần ghi tên, rất mong các anh/chị có những chọn lựa khách quan và trung thực.

Ghi chú: c: Không đồng ý d: Còn phân vân e: Đồng ý f: Rất đồng ý

Tên môn học: ... Lớp:………

Tên giảng viên:... Học kỳ:……. Năm học: 200………

Điểm đánh giá Tiêu chí đánh giá

c d e f 1. Mục tiêu và đề cương môn học được giới thiệu rõ ràng cho HSSV ngay từ

đầu môn học.

2. Giảng viên trình bày rõ ràng về yêu cầu môn học và tiêu chuẩn đánh giá HSSV

3. Thời gian học lý thuyết, thực hành/thí nghiệm, làm bài tập được phân bố hợp lý.

4. Giảng viên lên lớp và kết thúc môn học đúng theo quy định của nhà trường.

5. Tiến độ môn học luôn theo đúng đề cương ban đầu và theo lịch lên lớp của khoa/trường.

6. Môn học có giáo trình, tài liệu tham khảo rõ ràng. Nội dung hướng dẫn thí nghiệm dễ hiểu và dụng cụ thí nghiệm (nếu có) đầy đủ.

7. Bài giảng hấp dẫn, sinh động, đầy đủ nội dung và cấu trúc bài giảng hợp lý.

8. Mô hình, dụng cụ giảng dạy đầy đủ, giúp hiểu bài nhanh, dễ nhớ và thu hút HSSV.

9. Giảng viên giới thiệu kỹ thuật/kỹ năng thực hành/thí nghiệm rõ ràng, dễ hiểu.

10. Môn học có sự liên kết tốt giữa lý thuyết và thực hành, các bài tập tình huống thực tế giúp HSSV hiểu bài tốt.

11. Giảng viên đã tạo điều kiện cho HSSV tích cực tham gia thảo luận, phát biểu và nêu câu hỏi trên lớp.

12. Giảng viên luôn nhiệt tình, giảng giải khi HSSV chưa hiểu bài trên lớp 13. Giảng viên đối xử công bằng, thẳng thắn với HSSV

ĐT/55

Đề nghị Anh/Chị cho biết thêm:

1. Ưu điểm chính của môn học (nêu tối thiểu 3 ưu điểm):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

2. Ý kiến đề xuất của Anh/Chị nhằm giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập đối với môn học này:

(Về phương pháp truyền đạt, tài liệu giảng dạy, tổ chức lớp học và các vấn đề khác liên quan đến môn học)

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của anh/chị! Chúc anh/chị luôn thành công!

MB này có hiệu lực từ ngày 15 – 01 – 2005 Lần BH 03

MB này lưu 1 năm tại đơn vị đào tạo

APPENDIX 1B: QUESTIONNAIRE 1 IN ENGLISH TRANSLATION

MINISTRY OF INDUSTRY

HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF INDUSTRY FACULTY: ...

QUESTIONNAIRE ON STUDENTS’ SATISFACTION WITH SUBJECTS For improving the quality of teaching, and helping students to meet the requirements of imployers after students’ graduation, please read these questions carefully and choose the most suitable answers by making a cross in the respective box. This is an anonymous evaluation Please be objective in scoring.

Note: c: Disagree d: Be indecisive e: Agree f: Completely agree

Subject: ... Class:………

Teacher’s name: ... Term:……. Academic year: 200………

Score Criteria

c d e f 1 The objectives and the outline of the subject are clearly introduced to students

from the beginning of the subject.

2. The teacher clearly presents the requirements and assessment criteria to students.

3. The time for learning theory and for practicing/doing experiments is reasonably alotted.

4. The teacher teaches and finishes the subject at the right time as prescibed by the school.

5. The process of the subject is in accordance with the outline and schedule by the school.

6. The textbook and reference materials are clearly designated. Instrcutions for experiments are easy to understand and experiment equipment is available.

7. The lessons are attractive, interesting, and lively, with sufficient content and logical structure.

8. There are adequate visual aids and teaching equipment.

9. The teacher clearly presents techniques for practice/experiments.

10. There is a sufficient link between theory and practice; the situational exercises are helpful for students to understand the lesson.

11. The teacher makes opportunities for students to participate in discussions and asking questions in the classroom.

12. The teacher is devoted and ready to explain when students have not understood the lessons.

13. The teacher is fair and straitforward to students.

ĐT/55

Please inform about:

3. The main good points of this subject (at least 3 points):

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

4. Your recommendations for improving the quality of teaching and learning in this subject:

(In the aspects of teaching methods, materials, class organization, and other related issues) ...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Thank you for your participation! We wish you success!

This form is used since January 15, 2005 Third issuing

This form will be stored for 1 year at the training unit.

Một phần của tài liệu Using students feedback to define the factors that affect their satisfaction with teachers (Trang 108 - 112)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(189 trang)