ISC VÀ CÁC HỆ THỐNG KHÁC
7.2 Các hệ thống khác
1. Điều khiển ở chế độ bình thường, chế độ công suất cao và chế độ đi đường tuyết
2. Điều khiển mômen truyền lực chủ động
Đối với những kiểu xe không có hệ thống điều khiển mômen truyền lực chủ động, bướm ga được mở ra gần như đồng bộ với chuyển động của bàn đạp ga, như vậy, trong một khoảng thời gian ngắn, tạo ra gia tốc dọc xe tăng đột ngột và sau đó giảm dần.
So với xe đó, kiểu xe có điều khiển mômen truyền lực chủ động, bướm ga được mở dần ra sao cho gia tốc dọc xe tăng dần trong một khoảng thời gian lâu hơn để đảm bảo tăng tốc êm.
3. Các điều khiển khác
(1) Điều khiển tốc độ không tải
(2) Điều khiển giảm va đập khi chuyển số (3) Điều khiển bướm ga TRAC
(4) Điều khiển hỗ trợ VSC (Vehicle Skid Control) (5) Điều khiển chạy tự động (Auto cruise control)
Bướm ga điện tử ETCS
7.2 Các hệ thống khác
VVTL-i
7.2 Các hệ thống khác
VVTL-i
7.2 Các hệ thống khác
Trạng thái hoạt động
Loại Biểu đồ thời gian đóng mở xu pap
Mục tiêu Hiệu quả
Thời điểm chạy không tải
1 Giảm tối đa góc
trùng điệp để ngăn khí đã cháy quay lại đường nạp
Ổn định vòng quay không tải, tiết kiệm nhiên liệu
Tại tải cao
Giảm góc trùng điệp để giảm lượng khí cháy quay lại đường nạp
Đảm bảo ổn định động cơ
Tại tải trung bình
Tăng góc trùng điệp giúp tăng lượng khí thải vào đường nạp, hỗ trợ van EGR
Tiết kiệm nhiên liệu, giúp hạn chế khí thải
Dải tốc độ động cơ từ thấp đến trung bình khi tải nặng
4
Làm sớm góc mở của xu pap nạp nhằm tăng thể tích hỗn hợp cháy
Cải thiện mô men trong dải tốc độ từ thấp đến trung bình
VVTL-i
7.2 Các hệ thống khác
Trạng thái hoạt động
Loại Biểu đồ thời gian đóng mở xu pap
Mục tiêu Hiệu quả
Tốc độ cao khi tải nặng
5
Làm trễ thời gian đóng xu pap nhằm tăng thể tích hỗn hợp cháy
Cải thiện công suất động cơ
T ại thời điểm nhiệt độ động cơ thấp
Giảm tối đa góc trùng điệp để ngăn khí đã cháy quay lại đường nạp nhằm giảm lượng nhi ên liệu khi nhiệt động thấp và ổn định tốc độ không tải.
ổn định nhanh tốc độ kh ông tải, tiết kiệm nhi ên liệu hơn
Khởi động/Dừng động c ơ
Giảm tối đa góc trùng điệp nhằm tránh khi đã cháy quay lại đường nạp
Dễ dàng khởi động
Khi ECU động cơ bật van VSV để phù hợp với chu kỳ dao động dài, chân không được cấp đến màng bộ chấp hành. Nó đóng van điều khiển. Điều đó kéo dài chiều dài hiệu dụng của đường ống nạp, nâng cao hiệu quả nạp khí và công suất ở phạm vi tốc độ thấp và trung bình do hiệu ứng dao động của không khí
7.2 Các hệ thống khác
Hệ thống điều khiển AI (Air Injection-Phun khí) /AS (Hút khí)
Hệ thống điều khiển AI/AS là một hệ thống cung cấp không khí vào đường ống xả để đốt cháy lại khí chưa cháy hết trong khí xả nhằm giảm HC và CO. Sự khác nhau giữa hai hệ thống này là hệ thống điều khiển AI sử dụng bơm để cung cấp cưỡng bức không khí còn hệ thống điều khiển AS sử dụng độ chân không trong đường ống xả để hút không khí vào.
Hệ thống AI được vận hành bằng ECU động cơ khi khí xả CO và HC tăng lên khi động cơ nguội và xe đang giảm tốc. Hệ thống thống này không sử dụng dưới bất kỳ điều kiện nào khác.
Khi tất cả các điều kiện hoạt động xuất hiện, ECU động cơ sẽ kích hoạt bơm không khí điện đồng thời với van VSV để cấp độ chân không đường ống nạp vào van phun khí. Nó mở khoang để cấp không khí nén vào đường ống xả.
7.2 Các hệ thống khác
8.2 Các hệ thống khác 8.2.1 Hệ thống EVAP
7.2 Các hệ thống khác
8.2 Các hệ thống khác
8.2.1 Hệ thống điều khiển khí nạp
Hệ thống điều khiển khí nạp được chia thành 2 đường vào lọc khí, một trong hai đường vào này có lắp một van, nó mở và đóng để đạt được hiệu quả nạp không khí phù hợp với tốc độ động cơ. Điều này làm giảm tiếng ồn nạp ở dải tốc độ thấp.
7.2 Các hệ thống khác
hệ thống phanh ABS
I. Nhiệm vụ hệ thống phanh trang bị ABS II. Phân loại
III. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh ABS IV. Cấu tạo các cụm chi tiết trong HT ABS
a) Các cảm biến tốc độ và gia tốc b) Cơ cấu chấp hành của ABS
c) Sơ đồ mạch thủy lực và nguyên lý làm việc V. Bộ điều khiển ABS ECU
VI. Hệ thống phanh ABS có trang bị EBD và BA VII. Hệ thống tự chẩn đoán
VIII. Kiểm tra kỹ thuật