• Căn cứ:
– loại và khối lượng công việc để dự tính giá cả và hệ số sẵn sàng làm việc của các máy,
– kĩ năng thợ vận hành, thói quen làm việc và sở thích cá nhân
• Cần xem xét lựa chọn giữa các phương án thuê và mua thiết bị
MUA SẮM THIẾT BỊ - Kích cỡ
• Một máy đào cỡ lớn thì đắt hơn và yêu cầu không gian lớn hơn nhưng sẽ có năng suất cao hơn, đào được đất đá cứng hơn và sẽ có chi phí đơn vị sản phẩm thấp hơn
• Giá trị bán lại của máy cỡ lớn theo tỷ lệ thường tốt hơn và chi phí nhân công trên khối lượng ĐVSP thấp hơn
• Công việc sửa chữa bảo dưỡng các máy lớn vất vả tốn kém hơn
• Máy lớn dễ bị sa lầy, nhưng ít khi gặp trở ngại với địa hình gồ ghề
• Khi không có điều kiện làm việc không thuận lợi cho máy lớn, một máy nhỏ có thể là sự lựa chọn phù hợp hơn
MUA SẮM THIẾT BỊ - Loại máy
• Nhà thầu thành công thường mua thiết bị mới, trong khi các nhà thầu khác lại chỉ mua thiết bị đã qua sử dụng
• Do thiết bị mới đắt, nhiều nhà thầu đã chọn phương án mua máy cũ, hoặc thuê hay thuê mua thiết bị mới
• Máy mới ít bị trục trặc hơn và nhận được dịch vụ tốt hơn, giá mua cao hơn và mất giá nhiều hơn, nhưng nó có giá trị uy tín
• Người mua máy cũ cần hiểu biết về tình trạng máy móc, các giá trị hiện thời và phải lanh lợi để có thể mua được với giá tốt
• Máy cũ tốn chi phí sửa chữa hơn và hoạt động không được như máy mới
• Các máy chủ đạo khoảng 3 năm lại được thay thế bằng một thế hệ thiết bị mới hoạt động tốt hơn một cách đáng kể
• Các NSX nâng cấp các máy móc sản xuất thường xuyên, để canh tranh
MUA SẮM THIẾT BỊ - So sánh bộ di chuyển
Bánh lốp:
• Cơ động hơn nhưng có lực kéo bám và áp suất riêng lên nền di chuyển lớn hơn
• Di chuyển an toàn trên mặt đường và các bề mặt cứng và di chuyển trên các đường mà không cần rơ-moóc
• Khó xoay xở ở các chỗ chật chội và dễ phải di chuyển chậm hoặc không hoạt động được trên nền đất yếu hoặc trơn trượt
• Cần có thiết bị san để bảo dưỡng đường vận chuyển Di chuyển xích:
• Ưu việt hơn ở các vị trí đào đắp, và di chuyển trên đường gồ ghề
• Di chuyển hiệu quả hơn trên nền đất yếu hoặc trơn trượt, không yêu cầu quá cao về nền di chuyển
MUA SẮM THIẾT BỊ - Chi phí mua thiết bị
12
• Có hai cách để mua thiết bị: mua bằng tiền mặt và vay nợ
• Cần tính vào chi phí dự tính tất cả các chi phí liên quan:
– Giá bán, các khoản thuế, giao tới công trường hoặc kho bãi;
các bộ công tác dự phòng
– Các phụ kiện như lốp dự phòng, phụ tùng và các dụng cụ chuyên dùng cần thiết ngay và các máy phối hợp cần thiết (có thể là xe rơ-mooc kéo máy, máy đào và thiết bị vận chuyển để đồng bộ với kích cỡ máy đang xem xét)
• Sửa chữa ngay đối với máy đã qua sử dụng và bao gồm các khoản như thay thế lốp hoặc xích đã mòn, sửa chữa cơ khí, sửa chữa động cơ, hoặc đại tu toàn bộ
• Các thay đổi có thể điều chỉnh cho phù hợp với sự quá tải hay công việc đặc biệt, hoặc có thể cần sửa các lỗi của nhà sản xuất
• Tiền lãi và chi phí tài chính để mua sắm máy
MUA SẮM THIẾT BỊ - Chi phí mua thiết bị
Ví dụ về chi phí mua máy xúc lật bánh xích 1,5 m3
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Các vấn đề chung
• Giá trị của máy móc bắt đầu giảm ngay khi bàn giao, do việc sử dụng, mòn, tác động của thời tiết và theo thời gian
• Sự giảm giá này thể hiện việc tiêu tiền thực tế của khoản tiền đã đầu tư và nó được đưa vào sổ sách kế toán và được khấu trừ từ thu nhập chịu thuế như một khoản chi phí khấu hao
• Cần xác định trước tỷ lệ khấu hao để xác định giá máy được tính cho công việc mà máy thực hiện
• Khấu hao, cũng được biết đến như sự hoàn vốn tăng dần, vì vậy được tính trước theo các công thức khác nhau, làm cơ sở cho các bảng cân đối thu chi, các báo cáo lỗ lãi và thuế thu nhập
• Khấu hao hàng năm được chuyển đổi thành khấu hao theo giờ cho việc xác định các chi phí
• Đơn giản, chi phí khấu hao giờ là giá máy chia cho số giờ dự tính mà máy sẽ hoạt động
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tuổi thọ hữu ích
• Kế hoạch khấu hao phải dựa trên số năm dự kiến thiết bị sẽ hoạt động
• Tuổi thọ hữu ích phụ thuộc vào loại thiết bị, loại và khối lượng công việc mà máy thực hiện, sự chăm sóc bảo dưỡng, các tiêu chuẩn công nghiệp và các quyết định về thuế thu nhập.
Thời hạn khấu hao theo loại máy
Loại tài sản Thời hạn hoàn vốn
(Năm) Xe tải đa dụng
Máy móc và thiết bị nông nghiệp Thiết bị mỏ
Thiết bị xây dựng, ngoại trừ thiết bị đường thủy Thiết bị đường thủy
5 7 7 7 10
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Khấu hao nhanh
• Khấu hao nhanh cho phép tính một tỷ lệ chi phí lớn của máy khi nó còn mới và có khả năng tốt nhất để trả nợ và khi nó đang làm công việc cụ thể mà nó được mua để thực hiện
• Ưu điểm: càng khấu hao nhanh thì càng được khấu trừ nhiều thuế thu nhập và giá trị còn lại sẽ nhỏ hơn cho một tương lai không chắc chắn
• Tuy nhiên, ưu điểm này có thể lại trở thành nhược điểm, khi nhà thầu khoán lãng phí tiền khấu hao nhiều trong những năm không sinh lời và không khấu trừ trong các giai đoạn sinh lời
• Khấu hao nhanh làm cho lợi nhuận sẽ bị tính thuế theo mức thấp hơn thuế suất của thu nhập thông thường, vì vậy có thể giảm được tiền thuế một cách đáng kể bằng cách khấu hao nhanh thiết bị.
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Giá trị sau khấu hao
• Là giá trị của một máy khi đã hết khấu hao, có thể là giá bán thực tế, hoặc giả định khi nó dư thừa ngoài sổ sách về mặt lí thuyết
• Thay đổi trong phạm vi lớn tùy thuộc vào loại thiết bị, tình trạng kĩ thuật, mức độ khan hiếm và sự thành công của ngành xây dựng
• Đôi khi nó chỉ được tính theo giá sắt phế liệu, nhưng cá biệt có những khi nó có giá bằng tới 60% giá máy mới. Thông thường được ước tính bằng từ 5% đến 20% giá mua máy.
• Phương pháp khấu hao cân bằng giảm dần tự động để lại một giá trị sau khấu hao nhỏ
• Với các phương pháp khác, người ta lấy giá mua trừ đi giá trị sau khấu hao trước khi tính khấu hao
• Tốt nhất là khấu hao toàn bộ giá mua thiết bị khi có thể
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Có ba phương pháp tính khấu hao:
• Phương pháp đường thẳng. Giá máy, trừ đi giá trị sau khấu hao, được chia cho số năm hoạt động hiệu quả dự tính sẽ được chi phí khấu hao hàng năm. Số tiền khấu hao hàng năm là bằng nhau
• Phương pháp cân bằng giảm dần dựa vào chi phí tổng cộng của máy. Tỷ lệ khấu hao lớn nhất bằng hai lần tỷ lệ khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng, nhưng chỉ áp dụng với giá trị bắt đầu của năm (bằng giá ban đầu trừ đi toàn bộ chi phí khấu hao đã được khấu trừ)
• Một thiết bị 200.000 USD có tuổi thọ 5 năm sẽ khấu hao 20%
mỗi năm theo PP đường thẳng, với PP cân bằng giảm dần, khấu hao năm đầu là 40% hay 80.000 USD, Năm thứ 2 là 40% của 120.000 USD, hay 48000 USD, ……
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
• Phương pháp tổng số các chữ số của các năm dựa trên chi phí, trừ đi giá trị sau khấu hao dự tính.
• Số năm tuổi thọ hữu ích được lấy làm số đầu tiên cho một chuỗi giảm dần, với tuổi thọ 5 năm sẽ là 5,4,3,2,1
• Cộng các số trong chuỗi với nhau, sẽ được 15 với tuổi thọ 5 năm
• Lấy số năm tuổi thọ từ đầu mỗi năm, chia cho tổng số các chữ số, rồi nhân với giá máy ta được số tiền cần khấu hao cho năm đó.
• Ví dụ, một máy giá 200.000 USD có tuổi thọ 5 năm, khấu hao năm đầu sẽ là 5/15 (hay 1/3) của 200.000 USD, hay $66.66,67.
Trong năm thứ 2, tuổi thọ máy từ đầu năm là 4 năm, nên tỷ lệ khấu hao là 4/15, hay $53.333,3,….
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Lựa chọn phương pháp:
• CBGD và tổng các chữ số khấu hao nhiều hơn trong thời gian đầu của đời máy, khấu hao nhanh và được ưa dùng, phù hợp với sự mất giá thiết bị
• Việc chuyển đổi thành khấu hao giờ trở nên phức tạp, tỷ lệ khấu hao khác nhau cho mỗi năm sẽ khó khăn
• Nên dùng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính chi phí giờ máy
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Khấu hao theo khối lượng công việc:
• Năng suất máy có thể dùng làm cơ sở để tính khấu hao
• Một máy đào gầu ngửa loại 4,0 m3 với giá $900.000 và dự tính nó sẽ hoạt động 20.000 giờ và chất tải 8.000.000 tấn đá và quặng .
• Giá trị $900.000 của máy đào này có thể được chia cho 8.000.000 tấn mà dự tính máy sẽ đào, được giá tri khấu hao $ 0,1124/tấn.
• Khấu hao mỗi năm được tính theo số tấn mà máy đã đào được
Lốp:
• Thông thường người ta khấu trừ giá lốp từ giá mua thiết bị, tính chúng như một chi phí vận hành và cân bằng như một vốn đầu tư
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Sửa chữa coi như vốn đầu tư:
• Sửa chữa được xem như một chi phí vận hành cho đến khi công việc này không còn làm gia tăng giá trị của máy nữa.
• Nhưng đại tu có thể coi như một khoản chi phí vốn, cần được khấu hao qua một số năm.
• Ví dụ đại tu một máy giá $100.000 hết $40.000 ở năm cuối của thời hạn khấu hao, thì phải liệt kê chi phí đó như một khoản đầu tư vốn và lập một kế hoạch khấu hao mới.
Thiết bị khấu hao hoàn toàn:
• Nếu giữ lại một máy khi đã hết thời hạn khấu hao, thì sẽ không tính khấu hao nữa. Giá giờ máy vẫn giữ không thay đổi.
• Phần thu nhập mà khấu hao đã được thanh toán trước đây trở thành lợi nhuận. Tuy nhiên, Việc sử dụng máy cũ sẽ không có lợi trừ khi chúng ở tình trạng kĩ thuật tốt
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Sử dụng ngắn hạn:
• Nhiều nhà thầu mua máy cho những công việc cụ thể và bán máy ngay khi hoàn thành công việc.
• Các nhà thầu khác lại có kế hoạch chuyển đổi thiết bị sau một thời gian sử dụng, để giảm chi phí bảo dưỡng sửa chữa và thời gian ngừng máy và nâng cao uy tín bằng các máy hiện đại.
• Khi đó ước tính chi phí dựa vào chênh lệch giữa giá mua máy và giá bán máy dự kiến.
• Khi thời gian sử dụng quá ngắn, phương án thuê thiết bị có thể rẻ hơn và ít rủi ro hơn.
Tăng giá:
• Giá thiết bị tăng theo thời gian, do đó chi phí thay thế sẽ đắt hơn giá máy ban đầu, do sự tăng giá chung và việc cải tiến
• Một cách chống lại sự tăng giá là tăng tiền tính khấu hao máy khi giá máy thay thế tăng lên cho cùng giá với một mô-đen mới
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Các chi phí khấu hao khác:
• Thuế tài sản cá nhân có thể nộp theo giá trị đánh giá của thiết bị
• Phí đăng kí là một loại tổng phí, phí thu theo quãng đường là loại phí vận hành
• Cả hai loại phí này được cộng vào các khoản chi phí khác trong xác định giá phục vụ của một xe tải, phải thực hiện cho từng xe một
• Bảo hiểm trách nhiệm là một chi phí khấu hao khác, không tính theo giá mua
• Bảo hiểm mất mát. Bảo hiểm hỏa hoạn, va quệt, đổ xe và mất cắp là một loại chi phí khấu hao được tính đối với mỗi thiết bị
• Phí lưu kho cho các máy riêng rẽ có thể tính bằng cách xác đinh chi phí hàng năm trên một đơn vị diện tích của bãi thiết bị và tính cho mỗi máy theo diện tích mà nó chiếm chỗ khi nó ở đó.
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
• Khấu hao hàng năm và các chi phí khấu hao khác được chuyển đổi thành chi phí giờ để tính chi phí thời gian dùng máy.
• Chỉ cần chia chi phí hàng năm cho số giờ làm việc trong năm, hay tổng chi phí cho tổng số giờ làm việc.
• Bài toán giới hạn trong trường hợp máy làm việc một ca và công việc đảm bảo hầu hết các thiết bị hoạt động.
• Chủ yếu là trường hợp thiết bị dây chuyền đầu tiên của nhà thầu làm việc hầu hết thời gian.
• Sử dụng tối đa. Các nhà sản xuất thường đưa ra cơ sở xác định là máy làm việc 2000 giờ/năm và tuổi thọ là 5 năm.
• Trong thực tế, có những máy làm việc ở các vùng mỏ có thể hoạt động tới 3 ca mỗi ngày và đạt tới 5.000 giờ hoạt động mỗi năm.
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Thời tiết xấu:
• Thường làm cho công việc xây dựng nặng ngoài trời không thể thực hiện được.
• Số giờ làm việc tối đa chịu ảnh hưởng bởi điều kiện làm việc, loại thiết bị,…
• Nếu thiếu thông tin cụ thể, người xác định cần cho phép tổn thất 20% thời gian làm việc hàng năm do thời tiết xấu.
Không có việc:
• Mức độ có việc tùy thuộc vào hoạt động xây dựng khu vực, chuyên môn, tính năng động và uy tín của nhà thầu
• Ngay cả khi một nhà thầu có việc, nhưng có thể nó không dành cho tất cả các thiết bị.
• Một nhà thầu có năng lực có thể đảm bảo công việc cho thiết bị hoạt động khoảng 80% thời gian mà thời tiết cho phép
KHẤU HAO THIẾT BỊ - Tiến độ
Thời gian ngừng máy:
• Ngay cả khi thời tiết tốt và sẵn việc, một máy có thể vẫn không hoạt động được do cần phải sửa chữa hoặc máy khác cần cho hoạt động của nó, hoặc do thiếu vật liệu, đình công, hay các nguyên nhân khác.
• Thời gian ngừng việc của thiết bị chiếm từ 15% đến 65% thời gian làm việc
• Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này bao gồm tuổi , tình trạng thiết bị và quản lý.
• Hầu hết thời gian ngừng việc này được coi là thời gian làm việc
• Thời gian ngừng máy như vậy cộng với các chậm trễ nho nhỏ được kể đến bằng việc tính giờ làm việc chỉ có 45 hoặc 50 phút.
CHI PHÍ VẬN HÀNH – Khái niệm
Chi phí vận hành:
• Nhiên liệu, dầu, mỡ, thiết bị bôi trơn và nhân công
• Bảo dưỡng và sửa chữa: phụ tùng, điện, nước, xưởng sửa chữa
• Nhân công: công nhân vận hành, người cấp dầu, người phụ giúp bên dưới máy và giám sát.
Nguyên tắc cơ bản:
• Khi tính toán được phép sử dụng nguyên tắc là chi phí dầu mỡ, bôi trơn bằng 1/3 chi phí dầu đi-ê-zen
• Một nhà thầu cần chọn một phương pháp thống nhất để so sánh giữa các công việc khác nhau và các năm khác nhau
• Luôn nhớ rằng chi phí bôi trơn lớn nhất là do máy hỏng hoặc vỡ do không bôi trơn hoặc bôi trơn không thích hợp.
CHI PHÍ VẬN HÀNH – Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
Khái niệm chung:
• Không có ranh giới tuyệt đối giữa bảo dưỡng và sửa chữa.
• Bảo dưỡng thường bao gồm các mục như làm vệ sinh, kiểm tra, điều chỉnh, thay thế định kì và hàn các bề mặt hoặc hàn đắp
• Bôi trơn được coi là chi phí bảo dưỡng và có thể là cơ bản và quan trọng nhất trong tất cả các công việc bảo dưỡng.
• Sửa chữa bao gồm việc phục hồi hoặc thay thế các chi tiết
• Có thể chia công việc sửa chữa làm hai cấp:
– Sửa chữa lớn, đại tu thực hiện trong xưởng sửa chữa – Sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng thực hiện tại hiện trường
• Sửa chữa để khắc phục hoặc thay thế một chi tiết khuyết tật hoặc bị gẫy vỡ, cùng với các phụ tùng liên quan khác đã làm hỏng máy hoặc chịu ảnh hưởng của nó.
CHI PHÍ VẬN HÀNH – Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
Tính toán chi phí bảo dưỡng, sửa chữa:
• Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa mà các hồ sơ kinh nghiệm có thể hỗ trợ hầu hết mọi tính toán.
• Các chi phí chịu ảnh hưởng của chất lượng máy, độ sẵn sàng của phụ tùng, tiêu chuẩn bôi trơn và bảo dưỡng, tay nghề thợ sửa chữa, các điều kiện làm việc, số giờ và số năm sử dụng và chất lượng quản lí, vận hành.