Đáp ứng điều trị

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN KHÔNG MỔ ĐƯỢC BẰNG HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI PHÁC ĐỒ FOLFOX (Trang 73 - 90)

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. Kết quả điều trị

3.2.1. Đáp ứng điều trị

3.2.1.1. Đáp ứng cơ năng, thực thể

Bảng 3.12. Đáp ứng sau điều trị 4 tuần

Đáp ứng Nhóm NC Nhóm chứng

n % n % P

năng

Hoàn toàn 24 47,1 23 45,1 0,84

Một phần 24 47,1 24 47,1 1,0

Không đáp ứng-tiến triển 3 5,8 4 7,8 0,70

Tổng 51 100 51 100

U qua nội soi

Hoàn toàn 14 27,5 14 27,5 1,0

Một phần 34 66,7 33 64,7 0,84

Không đáp ứng-tiến triển 3 5,8 4 7,8 0,70

Tổng 51 100 51 100

U qua CLVT

Hoàn toàn 18 35,3 16 31,4 0,67

Một phần 31 60,8 32 62,7 0,84

Không đáp ứng-tiến triển 2 3,9 3 5,9 0,65

Tổng 51 100 51 100

Hạch qua CLVT

Hoàn toàn 19 63,3 17 53,1 0,42

Một phần 9 30,0 12 37,5 0,53

Không đáp ứng-tiến triển 2 6,7 3 9,4 0,70

Tổng 30 100 32 100

Chung tổng

thể

Hoàn toàn 14 27,5 13 25,5 0,82

Một phần 33 64,7 31 60,8 0,68

Không đáp ứng-tiến triển 4 7,8 7 13,7 0,34

Tổng 51 100 51 100

Nhận xét:

Đáp ứng sau điều trị 4 tuần về mặt cơ năng và thực thể ở nhóm NC là tốt hơn so với nhóm chứng tuy nhiên chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.1.2. Đáp ứng liên quan T

Bảng 3.13. Đáp ứng sau điều trị 4 tuần liên quan giai đoạn khối u

Đáp ứng Nhóm NC Nhóm chứng

P

n % n %

T2

Hoàn toàn 3 50,0 3 27,3 0,35

Một phần 3 50,0 5 45,5 0,86

Không đáp ứng-tiến triển 0 0,0 3 27,2 0,16

Tổng 6 100 11 100

T3

Hoàn toàn 10 27,0 9 25,7 0,90

Một phần 24 64,9 22 62,9 0,86

Không đáp ứng-tiến triển 3 8,1 4 11,4 0,64

Tổng 37 100 35 100

T4

Hoàn toàn 1 12,5 1 20,0 0,72

Một phần 6 75,0 4 80,0 0,84

Không đáp ứng-tiến triển 1 12,5 0 0,0 0,41

Tổng 8 100 5 100

Nhận xét:

Đáp ứng sau điều trị 4 tuần ở T2,3 của nhóm NC là cao hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.1.3.Đáp ứng liên quan N

Bảng 3.14. Đáp ứng sau điều trị 4 tuần liên quan giai đoạn hạch

Đáp ứng Nhóm NC Nhóm chứng

n % n % P

N1

Hoàn toàn 5 25,0 3 15,8 0,48

Một phần 14 70,0 14 73,7 0,80

Không đáp ứng-tiến triển 1 5,0 2 10,5 0,52

Tổng 20 100 19 100

N2,3

Hoàn toàn 1 10,0 3 23,1 0,41

Một phần 7 70,0 7 53,8 0,43

Không đáp ứng-tiến triển 2 20,0 3 23,1 0,56

Tổng 10 100 13 100

Nhận xét:

Đáp ứng hoàn toàn sau điều trị theo giai đoạn N1 của nhóm NC là cao hơn so với nhóm chứng còn theo giai đoạn N2,3 thì ngược lại nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.1.4. Đáp ứng liên quan giai đoạn bệnh

Bảng 3.15. Đáp ứng sau điều trị 4 tuần liên quan giai đoạn bệnh

Đáp ứng liên quan giai đoạn Nhóm NC Nhóm chứng n % n % P II

(n = 21/

nhóm)

Hoàn toàn 7 33,3 7 33,3 1,0

Một phần 13 61,9 11 52,4 0,53

Không đáp ứng-tiến triển 1 4,8 3 14,3 0,29 III

(n = 30/

nhóm)

Hoàn toàn 7 23,3 6 20,0 0,75

Một phần 20 66,7 20 66,7 1,0

Không đáp ứng-tiến triển 3 10,0 4 13,3 0,69

Nhận xét: Đáp ứng hoàn toàn sau điều trị theo giai đoạn III của nhóm NC là cao hơn so với nhóm chứng nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.1.5. Đáp ứng liên quan thực hiện phác đồ

Bảng 3.16. Đáp ứng sau điều trị 4 tuần liên quan tuân thủ kế hoạch hoá xạ trị

Đáp ứng liên quan gián đoạn điều trị

Nhóm NC Nhóm chứng

P

n % n %

< 1 tuần

Hoàn toàn 13 30,2 10 29,4 0,94

Một phần 27 62,8 20 58,8 0,72

Không đáp ứng-tiến triển 3 7,0 4 11,8 0,47

Tổng 43 100 34 100

≥ 1 tuần

Hoàn toàn 1 12,5 3 17,6 0,74

Một phần 6 75,0 11 64,7 0,61

Không đáp ứng-tiến triển 1 12,5 3 17,6 0,74

Tổng 8 100 17 100

Nhận xét: Tỷ lệ có đáp ứng ở 2 nhóm là tương đương tuy nhiên với gián đoạn điều trị từ trên 1 tuần thì đáp ứng hoàn toàn ở nhóm NC lại thấp hơn so với nhóm chứng, p > 0,05.

3.2.1.6. Thay đổi chỉ số toàn trạng trong và sau điều trị

Bảng 3.17. Chỉ số toàn trạng trong và sau điều trị 4 tuần

Chỉ số PS Nhóm NC Nhóm chứng

n = 51 % n = 51 % P

Trong điều trị

PS = 1 20 39,2 5 9,8 0,001

PS = 2 25 49,0 33 64,7 0,11

PS = 3 6 11,8 13 25,5 0,08

Tổng 51 100 51 100

Sau điều trị

PS = 0 20 39,2 15 29,4 0,30

PS = 1 28 54,9 32 62,8 0,42

PS = 2 3 5,9 4 7,8 0,70

Tổng 51 100 51 100

Nhận xét:

Trong điều trị nhóm NC có chỉ số PS tốt hơn so với nhóm chứng. PS = 1 ở nhóm NC chiếm tỷ lệ 39,2%, cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p = 0,001).

Sau điều trị 4 tuần, chỉ số PS hầu hết trở về bình thường, ở nhóm NC tốt hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Nhóm NC chỉ số PS chuyển dịch thấp hơn so với nhóm chứng trong quá trình điều trị và cũng được cải thiện nhiều hơn sau kết thúc điều trị.

3.2.2. Sống thêm và một số yếu tố ảnh hưởng

Với thời gian theo dõi ngắn nhất là 7 tháng ở nhóm NC và 6 tháng ở nhóm chứng, dài nhất là 24 tháng tính từ thời điểm nhập viện: 100% bệnh nhân đều được theo dõi đầy đủ theo kế hoạch bởi nhóm NC, được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng đầy đủ, hội chẩn với chuyên gia Bệnh viện K. Các bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật hoặc bệnh đáp ứng một phần hoặc không đáp ứng hoặc tiến triển đều được giải thích kỹ nhưng không có bệnh nhân nào đồng ý phẫu thuật hay chuyển phác đồ khác. Kết quả cụ thể như sau:

3.2.2.1.Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển

Bảng 3.18. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển

Sống thêm Nhóm NC Nhóm chứng

P

n = 51 % n = 51 %

Toàn bộ

12 tháng 46 90,1 43 84,3 0,37

18 tháng 33 64,7 28 54,9 0,31

24 tháng 23 45,1 20 39,2 0,55

Trung bình 19,1 ± 0,81 18,4 ± 0,79 0,67

Không tiến triển

12 tháng 41 80,4 37 72,5 0,35

18 tháng 30 58,9 24 47,1 0,23

24 tháng 21 41,2 20 39,2 0,84

Trung bình 18,5 ± 0,89 17,2 ± 0,90 0,59 Nhận xét: Sống thêm toàn bộ 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng và sống thêm không tiến triển 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng cũng như sống thêm trung bình ở nhóm NC đều cao hơn so với nhóm chứng tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Biểu đồ 3.3. Sống thêm toàn bộ

Nhận xét: Sau 12 tháng sống thêm toàn bộ ở nhóm NC có sự cải thiện so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt chưa rõ ràng.

Biểu đồ 3.4. Sống thêm không tiến triển

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm không tiến triển giữa 2 nhóm cho thấy sau 12 tháng sống thêm không tiến triển ở nhóm NC cũng tốt hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt cũng chưa rõ ràng.

3.2.2.2.Sống thêm liên quan kích thước u

Bảng 3.19. Sống thêm toàn bộ liên quan kích thước u

Sống thêm Nhóm NC Nhóm chứng

P

n % n %

U ≤ 5cm (nhóm NC: n =34; nhóm chứng: n = 37)

12 tháng 29 85,3 31 83,4 0,86

18 tháng 23 67,7 23 62,2 0,63

24 tháng 17 50,0 18 48,7 0,91

U > 5cm (nhóm NC: n = 17; nhóm

chứng: n = 14)

12 tháng 17 100 12 85,7 0,11

18 tháng 10 58,8 5 35,7 0,20

24 tháng 6 35,3 2 14,3 0,18

Nhận xét:

Sống thêm toàn bộ 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng ở nhóm NC đều cao hơn so với nhóm chứng với mọi kích thước u tuy nhiên chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

U càng lớn, khả năng sống thêm càng kém.

Biểu đồ 3.5. Sống thêm toàn bộ liên quan kích thước u ≤ 5cm Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ với u có kích thước dưới 5cm cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm.

Biểu đồ 3.6. Sống thêm toàn bộ liên quan kích thước u > 5cm Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ với u có kích thước >

5cm cho thấy nhóm NC có xu hướng sống thêm tốt hơn so với nhóm chứng.

3.2.2.3. Sống thêm toàn bộ liên quan giai đoạn bệnh

Bảng 3.20. Sống thêm toàn bộ liên quan giai đoạn bệnh

Sống thêm Nhóm NC Nhóm chứng

n % n % p

Giai đoạn II (n = 21/nhóm)

12 tháng 18 85,7 17 81,0 0,68 18 tháng 13 61,9 14 66,7 0,75 24 tháng 11 52,4 11 52,4 1,0 Giai đoạn III

(n = 30/nhóm)

12 tháng 28 93,3 26 86,7 0,39 18 tháng 20 66,7 14 46,7 0,12 24 tháng 12 40,0 9 30,0 0,42 Nhận xét: Giai đoạn càng muộn, sống thêm càng kém.

Giai đoạn II có tỷ lệ sống thêm toàn bộ 24 tháng ở nhóm NC và nhóm chứng đều là 52,4%.

Giai đoạn III có tỷ lệ sống thêm toàn bộ 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng ở nhóm NC đều cao hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Biểu đồ 3.7. Sống thêm toàn bộ liên quan giai đoạn II

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo giai đoạn II cho thấy không có sự khác biệt giữa 2 nhóm.

Biểu đồ 3.8. Sống thêm toàn bộ liên quan giai đoạn III

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo giai đoạn III cho thấy sau 12 tháng nhóm NC có thời gian sống thêm toàn bộ tốt hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt là không nhiều.

3.2.2.4. Sống thêm liên quan thực hiện phác đồ

Bảng 3.21. Sống thêm toàn bộ liên quan gián đoạn điều trị Sống thêm liên quan gián

đoạn điều trị

Nhóm NC Nhóm chứng n % n % P < 1 tuần (nhóm

NC: n = 43; nhóm chứng: n = 34)

12 tháng 38 88,4 31 91,2 0,69 18 tháng 28 65,1 21 61,8 0,76 24 tháng 20 46,5 18 52,9 0,58 ≥ 1 tuần (nhóm

NC: n = 8; nhóm chứng: n = 17)

12 tháng 8 100 12 70,6 0,09

18 tháng 5 62,5 7 41,2 0,32

24 tháng 3 37,5 2 11,8 0,13

Nhận xét:

Sống thêm 18, 24 tháng giảm tỷ lệ nghịch với gián đoạn điều trị ở cả 2 nhóm.

Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 24 tháng với gián đoạn điều trị dưới 1 tuần ở nhóm NC thấp hơn so với nhóm chứng nhưng với gián đoạn điều trị ≥ 1 tuần thì lại cao hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Biểu đồ 3.9. Sống thêm toàn bộ liên quan gián đoạn điều trị < 1 tuần

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo gián đoạn điều trị <

1 tuần cho thấy không có sự khác biệt giữa nhóm NC và nhóm chứng.

Biểu đồ 3.10. Sống thêm toàn bộ liên quan gián đoạn điều trị ≥ 1 tuần Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo gián đoạn điều trị ≥ 1 tuần cho thấy thời gian sống thêm toàn bộ ở nhóm NC tốt hơn so với nhóm chứng nhưng sự khác biệt là không lớn.

3.2.2.5. Sống thêm liên quan đáp ứng

Bảng 3.22. Sống thêm liên quan đáp ứng

Sống thêm Nhóm NC Nhóm chứng

n % n % P

Đáp ứng hoàn toàn (nhóm NC: n = 14;

nhóm chứng: n = 13)

12 tháng 13 92,9 12 92,3 0,96 18 tháng 13 92,9 12 92,3 0,96 24 tháng 11 78,6 9 69,2 0,58 Đáp ứng một phần

(nhóm NC: n = 33;

nhóm chứng: n = 31)

12 tháng 29 87,9 27 87,1 0,93 18 tháng 19 57,6 16 51,6 0,63 24 tháng 11 33,3 11 35,5 0,86 Không đáp ứng-tiến

triển (nhóm NC: n = 4;

nhóm chứng: n = 7)

12 tháng 4 100 4 57,1 0,12

18 tháng 1 25,0 0 0,0 0,17

24 tháng 1 25,0 0 0,0 0,17

Nhận xét: Sống thêm toàn bộ giảm tỷ lệ thuận với đáp ứng điều trị đồng thời giữa nhóm NC và nhóm chứng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Biểu đồ 3.11. Sống thêm toàn bộ liên quan đáp ứng hoàn toàn

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo đáp ứng hoàn toàn cho thấy không có sự khác biệt giữa nhóm NC và nhóm chứng.

Biểu đồ 3.12. Sống thêm toàn bộ liên quan đáp ứng một phần Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo đáp ứng một phần cho thấy không có sự khác biệt giữa nhóm NC và nhóm chứng.

Biểu đồ 3.13. Sống thêm toàn bộ liên quan bệnh không đáp ứng-tiến triển

Nhận xét: Biểu đồ so sánh sống thêm toàn bộ theo bệnh không đáp ứng-tiến triển cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm NC và nhóm chứng.

3.2.2.6. Phân tích đa biến một số yếu tố ảnh hưởng tới sống thêm

Bảng 3.23. Kết quả phân tích đa biến một số yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm toàn bộ

Biến số B SE Wald df Sig. Exp(B)

95.0% CI for Exp(B) Lower Upper Nhóm NC

Giai đoạn bệnh 0,473 0,476 0,988 1 0,320 1,605 0,632 4,077 Kích thước u 1,717 0,457 14,108 1 0,001 5,569 2,273 13,642 Gián đoạn điều trị -0,445 0,617 0,521 1 0,471 0,641 0,191 2,148 Đáp ứng điều trị 0,889 0,395 5,069 1 0,024 2,434 1,122 5,278 Nhóm chứng

Giai đoạn bệnh 0,350 0,417 0,705 1 0,401 1,419 0,627 3,216 Kích thước u 0,507 0,409 1,536 1 0,215 1,660 0,745 3,700 Gián đoạn điều trị 0,945 0,399 5,615 1 0,018 2,572 1,177 5,620 Đáp ứng điều trị -0,259 0,270 0,925 1 0,336 0,772 0,455 1,309 Nhận xét: Yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống thêm đối với nhóm NC là kích thước u và đáp ứng với điều trị (p = 0,001 và 0,024);

đối với nhóm chứng là gián đoạn điều trị (p = 0,018).

3.2.3. Nguyên nhân tử vong

Bảng 3.24. Nguyên nhân tử vong

Tử vong Nhóm NC Nhóm chứng

P

n % n %

Vỡ u 11 36,7 10 32,3 0,72

Suy kiệt 16 53,3 19 61,3 0,53

Nguyên nhân khác 3 10,0 2 6,4 0,61

Tổng 30 100 31 100

Nhận xét: Nguyên nhân tử vong không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm; thường gặp nhất là suy kiệt (do ăn uống kém, bệnh tái phát, tiến triển và di căn) sau đó đến vỡ u. Nguyên nhân khác gây tử vong: 1 bệnh nhân do Covid-19, 1 bệnh nhân do xuất huyết não,1 bệnh nhân do viêm phổi/bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; 2 trường hợp khác nghi do tắc mạch phổi.

3.2.4. Tái phát và di căn sau điều trị

100% bệnh nhân được theo dõi sau điều trị (ngắn nhất là 6 tháng) đến khi kết thúc NC. Thời điểm đánh giá tái phát, di căn bắt đầu từ tháng thứ 6, kết quả như sau:

Bảng 3.25. Tái phát tại tại chỗ và di căn xa

Tái phát và di căn Nhóm NC Nhóm chứng n = 51 % n = 51 % P Vị trí

tái phát

Tại u 2 3,9 3 5,9 0,65

Tại hạch 3 5,9 4 7,8 0,76

Thời điểm tái phát

≤ 12 tháng 3 60,0 6 85,7

0,31

> 12 tháng 2 40,0 1 14,3

Tổng 5 100 7 100

Vị trí di căn

Não 0 0,0 2 3,9 0,15

Gan 1 2,0 2 3,9 0,56

Phổi 3 5,9 2 3,9 0,65

Xương 3 5,9 3 5,9 1,00

Hạch 3 5,9 2 3,9 0,65

Dưới da 1 2,0 0 0,32

Thời điểm di căn

≤ 12 tháng 5 55,6 7 77,8

0,32

> 12 tháng 4 44,4 2 22,2

Tổng 9 100 9 100

Nhận xét: Thời gian tái phát, di căn chủ yếu trước 12 tháng ở cả hai nhóm; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05.

Tái phát tại u, tại hạch ở nhóm NC là thấp hơn so với nhóm chứng tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Tỷ lệ di căn ở nhóm NC và nhóm chứng là tương đương nhau. Hay gặp là di căn xương, phổi, hạch; một bệnh nhân đồng thời có thể có di căn nhiều cơ quan.

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN KHÔNG MỔ ĐƯỢC BẰNG HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI PHÁC ĐỒ FOLFOX (Trang 73 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(177 trang)