Bộ điều chỉnh tốc độ (bộ điều tốc)

Một phần của tài liệu bài giảng động cơ đốt trong (Trang 204 - 207)

HỆ THỐNG NHIÊN LI ỆU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

II- CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG

2.5. Bộ điều chỉnh tốc độ (bộ điều tốc)

2.5.1. Bộ điều tốc cơ khí.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Bộ điều tốc thuộc loại ly tâm, mọi chế độ. Trục điều tốc 3 quay nhờ bánh răng truyền động 5 với bánh răng trên trục bơm cao áp. Khi trục 3 quay, quả văng 7 văng ra, chân của nó đẩy bạc trượt 17 và nỉa 13, kéo thanh kéo 9 và do đó kéo tay thước bơm cao áp về phía giảm hay tăng cung cấp nhiên liệu, đó là điểm bắt đầu tác động bộ điều tốc.

Ưu, nhược điểm:

Hình 2.28:

Lọc cao áp.

1. thân; 2. lõi lọc 3. vành đai đầu trên 4. vành đai đầu dưới

Hình 2.29: Bộ điều tốc cơ khí.

1. vít giới hạn; 2. tay đòn;

3. trục bộ điều tốc; 4. ổ lăn tựa;

5. bánh răng truyền động; 6. ổ bi;

7. quả văng; 8. chạc chữ thập;

9. thanh kéo;

10. trục miếng vát nghiêng;

11. miếng vát nghiêng; 12. vít mổ cò;

13. nỉa; 14. lò xo ngoài;15 lò xo trong;

16; trục quả văng;

17. bạc trượt;

18.bulông giới hạn;

19. lò xo kép;

20. vành tựa.

- Ưu điểm chính của bộ điều tốc này là lực lò xo điều tốc và lực ly tâm c ủa quả văng chỉ tác dụng lên khớp trượt và ổ bi của khớp trượt, còn lại tất cả các cơ cấu khác đều không chịu tác dụng của hai lực ấy. Do đó tuổi thọ và độ tin cậy của bộ điều tốc này tốt hơn. Ngoài ra tác dụng của người điều khiển trên tay điều khiển rất nhẹ.

- Nhược điểm chính của bộ điều tốc này là cấu tạo hơi phức tạp, kích thước hơi lớn và còn nhiều chi tiết, ngồi ra ở các chế độ tốc độ thấp, độ không đồng đều của bộ điều tốc cũng tương đối lớn.

2.5.2. Bộ điều tốc chân không.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Trong ống hút 5 của động cơ còn đặt họng 3. Trong họng còn bướm gió 4, vị trí của bướm gió do tay đòn 2 điều khiển. Khi động cơ chạy, không khí qua bình lọc 1 và họng 3 đi vào đường ống hút 5.

Màng 15 chia thân bộ điều tốc thành hai ngăn: ngăn trái 14 và ngăn phải 9. Ngăn trái 14 ăn thông với họng 3 nhờ đường ống 16, còn ngăn phải thông qua lỗ 8 để ăn thông với khí trời. Màng 15 vừa làm mặt tựa của lò xo 14 và vừa được nối với thanh răng 7 của bơn cao áp. Khi bướm gió nằm ở vị trí nhất định, nếu thay đổi số vòng quay của động cơ thì tốc độ không khí qua họng sẽ thay đổi theo và do đó làm thay đổi độ chân không của họng.

12 10

11 9 8

7 14

13

15 16

5

6 34

2 1

Càng tăng số vòng quay của động cơ thì độ chân không trong ngăn 14 càng lớn làm cho màng 15 cùng ép lò xo 10 kéo thanh răng bơm cao áp sang trái về phía giảm nhiên liệu. Nếu giảm số vòng quay của động cơ thì độ chân không sẽ giảm theo và lò xo 10 sẽ đẩy màng 15 và thanh răng bơm cao áp sang phải về phía tăng nhiên liệu.

Mỗi vị trí của bướm gió do tay đòn 12 điều khiển sẽ tư ơng ứng với một chế độ tốc độ của động cơ. Càng mở rộng bướm gió thì chế độ tốc độ của động cơ càng lớn.

Lò xo 11 có tác dụng làm tăng độ ổn định của bộ điều tốc khi động cơ chạy chậm ở chế độ không tải hoặc ít tải. Vít 13 dùng để điều chỉnh lực căng của l ò xo 11. trong quá trình thanh răng bơm cao áp chuyển về phía giảm nhiên liệu, khi tới vị trí nào đó, thanh răng sẽ tỳ lên chốt tựa 12 qua đó p lò xo 11. Nếu chuyển về phía tăng nhiên liệu thanh răng cũng sẽ tỳ lên chốt hạn chế lượng nhiên liệu ít nhất. Nú t kéo 6 dùng để cắt nhiên liệu khi tắt máy. Nút kéo 6 thanh răng sẽ ép các lò xo 10 và 11 chuyển về vị trí cắt nhiên liệu.

Ưu, nhược điểm:

Hình 2.30: Bộ điều tốc chân không nhiều chế độ.

1. bình lọc không khí; 2. tay điều khiển tốc độ; 3. họng; 4. bướm gió;

5. đường ống hút của động cơ; 6.

nút kéo ; 7. thanh răng bơm cao áp 8. lỗ thông với khí trời; 9. ngăn bên phải của bộ điều tốc

10. lò xo điều tốc; 11. lò xo ; 12.

chốt tựa; 13. vít điều chỉnh

14. ngăn bên trái của bộ điều tốc;15. màng mỏng ; 16. ống nối

Ưu điểm chính của bộ điều tốc này là cấu tạo đơn giản kích thước nhỏ, lực dùng để điều khiển chế độ tốc độ của động cơ tương đối nhỏ không còn các chi tiết mài mòn.

Nhược điểm chính của bộ điều tốc chân không là phải lắp họng và lắp bướm gió trên đường ống hút do đó đã làm giảm bớt 20 30 tiết diện lưu thông của đường ống, làm giảm hệ số nạp và do đó giảm công suất của động cơ.

Phạm vi sử dụng:

Người ta thường lắp bộ điều tốc chân không trên các động cơ Diesel vận tải cao tốc hoạt động trong một phạm vi tốc độ tương đối rộng.

2.5.3. Bộ điều tốc thủy lực.

Nguyên lý hoạt động:

Nếu tăng số vòng quay của trục khuỷu, sẽ làm tăng số vòng quay của bơm chuyển nhiên liệu 4, do đã làm tăng áp suất nhiên liệu trên đường ống C, mặt khác van trượt ly tâm 2 cũng chạy xa tâm quay làm tăng áp suất nhiên liệu trong xylanh công tác 6 của bộ điều tốc. Do áp suất nhiên liệu tăng, nên piston 9 bị đẩy sang phải ép lò xo 10 và làm xoay van 7 về phía giảm nhiên liệu.

Có thể dùng tay điều khiển 12 để thay đổi biến dạng ban đầu của lò xo 10. Vì vậy bộ điều tốc này là bộ điều tốc nhiều chế độ. Khi độ nhớt của nhiên liệu thay đổi, van trượt ly tâm 1 còn thể tự động thay đổi tiết diện đường B và đường C sao cho áp suất nhiên liệu trong không gian A chỉ phụ thuộc vào số vòng quay của động cơ.

Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm chính của bộ điều tốc thủy lực là cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ, các chi tiết vận động đều được bôi trơn tốt nên ít mòn.

768

9 10

D 5 4

11 12

2A3CB1

- Nhược điểm :

1. Hệ số lưu lượng tại van tiết lưu phụ thuộc vào độ nhớt của nhiên liệu, mà độ nhớt lại thay đổi theo nhiệt độ, vì vậy nếu trạng thái nhiệt của đ ộng cơ thay đổi sẽ làm thay đổi chế độ tốc độ và do đó làm số vòng quay điều chỉnh lớn nhất của động cơ không ổn định.

2. Nếu trong thùng hết nhiên liệu hoặc bị tắc đường ống từ thùng chứa tới bơm chuyển nhiên liệu thì số vòng quay của động cơ sẽ tăng vọt lên và đóng cơ còn thể tiếp tục sử dụng nhiên liệu dự trữ trong bình lọc để chạy thêm một thời gian nữa.

Hình 2.31:

Bộ điều tốc thủy lực.

A. Không gian trong của rôto;

B. Đường nhiên liệu ra;

C. Đường nhiên liệu vào; D.

Đường nhiên liệu ;

1. rôto; 2. van trượt ly tâm; 3.

lò xo; 4. bơm chuyển nhiên liệu;

5. van trên ; 6. xylanh bộ điều tốc; 7. van; 8. chốt kéo; 9. piston;

10. lò xo; 11. bơm cao áp ; 12. tay đòn điều khiển;

Một phần của tài liệu bài giảng động cơ đốt trong (Trang 204 - 207)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(269 trang)