Đồ dùng dạy – học

Một phần của tài liệu lớp 4 tuần 27 cktkn - kns (Trang 21 - 26)

C. Hoạt động dạy học chủ yếu

II. Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ, bìa như SGK, bộ đồ dùng toán, HS : kéo giấy ô vuông, thước.

- Giáo án điện tử.

III- Hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài luyện thêm tiết 133 - Nhận xét cho điểm.

B. Bài mới:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng .

2 – HD HS hình thành công thức tính diện tích hình thoi.

- GV nêu vấn đề Tính DT hình thoi ABCD với AC=m ; BD = n

- GV cho HS cắt ghép tam giác AOD và COD ghép tam giác ABC ta có HCN:

MNCA –GV cho HS so sánh DT hình thoi và DT hình chữ nhật.

- GV KL: DT hình thoi bằng tích của độ dài 2 đường chéo chia cho 2.

2 n S = m×

3 – Thực hành:

*Bài 1 (142):

- GV cho HS nhắc lại cách tính DT hình thoi – Cho HS tính.

- GV chốt KQ đúng.

*Bài 2(142):

- GV cho HS tự làm sau đó báo cáo KQ.

*Bài 3 (142):

- HS chữa bài - HS nhận xét.

- HS nghe.

- HS làm theo.

- DT hình thoi ABCD =DT hình NMCA - DTHCN là m x

2 n

2 n m×

= 2 mxn

Vậy DT hình thoi là

2 n m×

- HS nhắc lại công thức.

- HS nêu, tính diện tích a) 6 cm2 b) 14 cm2 - HS nhắc lại cách tính.

- 2HS đọc KQ

- Gọi HS nêu YC của bài.

- YC HS tính DT hình thoi.

- Cho HS nêu KQ.

C. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò hS học ở nhà và CB bài sau.

a) 50dm2 b) 300dm2

- HS tính DT hình sau đó rút ra KL + Câu a: Sai

+ Câu b: Đúng.

***************************************************

Tiết 2

TẬP LÀM VĂN

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I – Yêu cầu:

- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý để bài trong SGK ( hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn.

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bài văn miêu tả cây cối.

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS - Các tổ trưởng báo cáo việc chẩun bị của các bạn trong tổ mình.

B- Thực hành viết:

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 92, SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS.

- Lưu ý khi ra đề

+ Ra ít nhất 3 đề để HS lựa chọn khi viết bài.

+ Đề 1 là đề mở.

+ Đề bài yêu cầu tả một cái cây gần gũi với HS.

+ Đề bài gắn với những kiến thức về cách mở bài và kết bài.

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.

Đề 1: Hãy tả lại một cái cây mà em có dịp quan sát.

Đề 2: Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉe niệm của em. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp.

Đề 3: Hãy tả lại một cái cây do chính tay em vun trồng. Chú ý kết bài theo lối mở rộng.

Đề 4: Hãy tả lại một cây hoa mà em thích nhất. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp.

- Yêu cầu HS đọc lại gợi ý. - HS chọn đề, viết bài.

- Thu, chấm 1 số bài.

C- Nêu nhận xét chung.

*************************************************

Tiết 3

THỂ DỤC (gv đơn môn dạy)

*************************************************

Tiết 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I- Mục tiêu:

- Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ).

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3).

- HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4).

II - Đồ dùng dạy – học:

- Giấy khổ to và bút dạ.

- Giáo án điện tử.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu khiến.

- 2 HS lên bảng làm bài.

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn trong đó có sử dụng câu khiến.

- 2 HS đọc bài của mình trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét đoạn văn của bạn - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ về

câu khiến trong SGK.

- 2 HS đọc thuộc lòng.

- Nhận xét, cho điểm từng HS. - Nhận xét.

B- Dạy học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học.

2- Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.

- GV hỏi

+ Động từ trong câu: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương là từ nào?

+ Động từ là từ Hoàn

- GV tổ chức cho HS làm mẫu trước lớp. - HS làm mẫu bài theo hướng dẫn của

GV nêu yêu cầu: GV. Ví dụ:

+ Hãy thêm một từ thích hợp vào trước động từ để câu kể trên thành câu khiến.

+ Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương .

+ Hãy thêm một tự thích hợp vào cuối câu để câu kể trên thành câu khiến.

+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương đi.

- Yêu cầu HS làm bài. - 3 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở.

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét.

- Gọi HS đọc lại các câu khiến cho đúng giọng điệu.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Kết luận: Với những yêu cầu đề nghị mạnh có dùng Hãy, dừng, chớ ở đầu câu, cuối câu nên dùng dấu chấm than.

Với những yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm.

Ví dụ

+ Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!

+ Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương đi!

+ Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương đi!

+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

- Yêu cầu HS quan sát bảng phụ và trả lời câu hỏi: Có những cách nào để đặt câu khiến?

- Trả lời: Các cách để đặt câu khiến là:

+ Thêm các từ: hãy, đừng, chớ, nên, phải vào trước động từ.

+ Thêm các từ: lên, đi ,thôi, nào,… vào cuối câu.

+ Thêm các từ đề nghị, xin, mang,… vào đầu câu.

+ Thay đổi giọng điệu phù hợp với câu khiến.

- Kết luận về các cách đặt câu khiến.

3- Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc phần ghi nhó. - 2 HS đọc thành tiếng. cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp.

- Yêu cầu HS đặt một số câu khiến để minh hoạ cho ghi nhớ.

- 3 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.

4- Luyện tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn chuyển câu theo trình tự tiếp nối. Nhận xét, chữa bài cho nhau.

- Gọi HS trình bày,GV chú ý sửa chữa lỗi cho từng HS.

- Tiếp nối nhau đọc từng câu khiến trước lớp. GV đọc câu kể sau đó HS trình bày.

Ví dụ:

- Thanh đi lao động

+ Thanh phải đi lao động!

+ Thanh nên đi lao động!

- Ngân chăm chỉ.

+ Ngân phải chăm chỉ lên!

+ Ngân hãy chăm chỉ nào!

- Giang phấn đấu học giỏi.

+ Giang phải phấn đấu học giỏi!

+ Giang hãy phấn đấu học giỏi lên!

- Nhận xét khen ngợi các em đặt câu đúng, nhanh.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi nhóm 4 HS sắm vai theo tình huống.

- Hoạt động trong nhóm.

+ Giao tình huống cho từng nhóm. Ví dụ về câu khiến trong từng tình huống a)+ Ngân cho tớ mượn bút của cậu với!

+ Ngân ơi cho tớ mượn cái bút nào!

+ Tớ mượn cậu cái bút nhé!

+ Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé!

b)+ Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ!

- Nhận xét, khen ngợi các em.

Bài 3,4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để cùng làm bài. Khi đặt câu thì nêu luôn tình huống có thể sử dụng câu đó!

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm bài trước lớp theo trình tự như sau:

- HS báo cáo bài làm.

+ GV nêu yêu cầu a. + Nghe hiệu lệnh của GV

+ GV gọi HS làm bài. + 3 đến 5 HS nối tiếp đặt câu theo cách a) sau khi nêu câu của mình thì nêu luôn trường hợp sử dụng. Cả lớp theo dõi và nhận xét.

+ GV nhận xét.

+ Thực hiện tiếp các câu b,c như phần a 5 - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài, viết 3 câu kể, sau đó chuyển thành câu khiến theo các cách đã học.

Tiết 5

LỊCH SỬ

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII I. Mục tiêu:

Sau bài HS biết:

- Miêu tả những nét cụ thể,sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…).

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.

II - Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bản đồ Việt Nam, Tranh vẽ Thăng Long và Phố Hiến .. . Phiếu học tập, giáo án điện tử.

- HS: SGK .

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Cuộc khẩn hoang có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp ? - GV nhận xét cho điểm.

B – Bài mới:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng.

2 – Phát triển bài:

*HĐ 1: Làm việc cả lớp.

- GV trình bày: Khái niệm về thành thị?

GV giới thiệu bản đồ VN

- Cho HS xác định vị trí của Thăng Long

*HĐ 2: Thăng Long – Phố Hiến – Hội An.

ba thành thị lớn thế kỷ XVI-XVII - HS học cá nhân.

- Cho HS đọc SGK -Điền vào phiếu học tập.

- HS mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An,...

Một phần của tài liệu lớp 4 tuần 27 cktkn - kns (Trang 21 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(33 trang)
w