I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT 1. Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra của HS 2. THHT: Nh SGK
III) Bài mới:
I. Cờng độ dòng điện ( 8 ph) Nhận xét: Với 1 bóng đèn nhất định khi đẹn cành sáng thì số chỉ của ampe kế càng cao.
Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng
điện và là giá trị của cờng
độ dòng điện
Cờng độ dòng điện ký hiệu là I
GV giới thiệu mạch điện thí nghiệm hình 24.1
GV tiếp tục giới thiệu nh SGK
HS quan sát để hoàn thành phần nhận xét
SH lắng nghe và ghi bài
Đơn vị đo cờng độ dòng
điện là ampe, ký hiệu là A II. Ampe kÕ (7 ph)
- Ampe kế là dụng cụ để đo cờng độ dòng địên
GV giới thiệu thêm 1 số
đơn vị của cờng độ dòng
điện
III. Đo cờng độ dòng điện (15 ph)
NhËn xÐt:
Dòng điện qua đèn có cờng
độ lớn thì đèn sáng mạnh hơn hoặc dòng điện qua đèn có cờng độ nhỏ thì đèn sáng yếu hơn.
C. C C- VD- HDVN
GV híng dÉn HS t×m hiÓu vÒ ampe kÕ
Yêu cầu HS hoàn thành câu 1 theo nhãm
Điều khiển thảo luận các nội dung mục a, b, c, d, rồi chốt lại kết quả đúng.
GV giới thiệu kí hiệu ampe kế trong sơ đồ mạch điện Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch
điện H24.3, chỉ rõ chốt (+) chốt (+) của ampe kế trên sơ đồ mạch điện
Gọi 1 HS lên bảng vẽ Dựa vào bảng 2 cho biết ampe kế của nhóm em cod thể dùng để đo cờng độ dòng điện qua dụng cụ nào?
Tại sao?
Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện nh H24.3 theo h- íng dÉn SGK
GV kiểm tra việc điều chỉnh kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0
Yêu cầu HS hoàn thành mục 5, 6, và trả lời C2 Hớng dẫn HS thảo luận để rut ra nhËn xÐt
- Yêu cầu HS nhắc lại nh÷ng ®iÓm cÇn nhí trong tiết học
- Vận dụng trả lời C3, C4, C5
- Hớng dẫn trả lời C3, C4,
HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu 1 số đặc điểm của ampe kế
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày
Vẽ sơ đồ mạch điện
Nhận xét sơ đồ mạch
điện trên bảng
HDVN: Làm bài tập 1 đến bài tập 6
C5 chốt câu trả lời đúng để HS ghi vở
Nếu còn thời gian cho HS
đọc "Có thể em cha biết"
tiÕt 29
Hiệu điện thế
A. Mục tiêu:
- Biết đợc ở 2 cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có 1 hiệu
điện thế.
- Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện B. Chuẩn bị của GV- HS
Mỗi nhóm:
- 2pin - 1 vôn kế
- 1 bóng đèn pin - 1 ampe kÕ - 1 công tắc - 7 đoạn dây nối
C. Tổ chức hoạt động dạy học I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT 1. Kiểm tra bài cũ
- Nguồn điện có tác dụng gì?
2. THHT: Nh SGK III) Bài mới:
I. Hiệu điện thế: ( 7 ph ) - Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó hiệu điện thế - Hiệu điện thế đợc kí hiệu bằng chữ U
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu V
II. Vôn kế: ( 7 ph )
Vôn kế là dụng cụ đo hiệu
điện thế.
GV thông báo nội dung SGK
Yêu cầu HS đọc SGK để trả
lêi C1
GV thông báo giữa 2 lỗ của ổ lấy điện trong nhà là 220V
GV thông báo vôn kế là dụng cụ đo hiệu điện thế Yêu cầu quan sát vôn kế và hoàn thành C1 theo nhóm
HS ghi bài vào vở
HS ghi vở
HS thảo luận nhóm cần nêu đợc:
- Trên mặt vôn kế có ghi ch÷ V
- Cã 2 chèt nèi d©y - Chốt điều chỉnh kim của vôn kế về vạch số 0 - Xác định đợc GHĐ và
ĐCNN của vôn kế của nhãm m×nh
- Hoàn thành đợc bảng 1 vào vở
III. Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện khi mạch hở ( 18 ph)
KL: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn kế trên vỏ nguồn
địên
C. C C- VD- HDVN (10 ph)
HDVN:
- Đọc phần "Có thể em cha biÕt"
- Làm BT 1;2 ;5
GV giới thiệu kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện GV treo H25.3 và yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện ( Cần chú ý chốt (+) của vôn kế đợc nối với cực (+) của nguồn điện )
Yêu cầu HS hoàn thành phÇn 2, 3, 4, 5 trong SGK Yêu cầu HS đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 Thay nguồn điện 2 pin, làm tơng tự để đọc số chỉ của vôn kế, từ đó rút ra kết luận từ bảng kết quả đo
Yêu cầu HS trình bày những
điểm cần ghi nhớ trong bài Cá nhân HS hoàn thành C4, C5, C6
GV kiểm tra vở của 1 số HS rồi nhận xét cho điểm HS
1 HS lên bảng vẽ, còn cả
lớp vẽ vào vở
HS làm theo yêu cầu của GV
TiÕt 30
hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
A. Mục tiêu:
- Sử dụng đợc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dụng cụ dùng điện
- Nêu đợc hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn càng lớn.
- Hiểu đợc mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thờng khi sử dụng với hiệu điện thế
định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
Cả lớp: Bảng phụ ghi sẵn bảng 1 Mỗi nhóm:
- 2 pin
- 1 vôn kế, 1 ampe kế
- 1 bóng đèn pin, 1 công tắc - 7 d©y nèi
C. Tổ chức hoạt động dạy học I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT
1. KiÓm tra
- Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
- Ngời ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế?
- Có 1 mạch điện đã lắp sẵn gồm có 1 pin, 1 bóng đèn, 1 công tắc, nếu muốn dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn em phải mắc vôn kế nh thế nào? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện đó.
2. THHT: Nh SGK III) Bài mới:
I. Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn (20 ph )
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng không thì
không có dòng điện chạy qua đèn.
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì
dòng điện có cờng độ chạy qua đèn càng lớn (nhỏ) - Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu
điện thế định mức. Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thờng khi đợc sử dụng
đúng với hiệu điện thế định mức của nó.
II. Sự tơng tự giữa hiệu điện thế và sự chệnh lệch mức n- íc
- Khi có sự chênh lệch mức nớc giữa 2 điểm A và B thì
có dòng điện chảy từ A đến B
- Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn thì có dòng
điện chạy qua bóng đèn.
- Máy bơm nớc tạo ra sự chênh lệch mức nớc tơng tự nh hiệu điện thế tạo ra dòng
điện.
C. VD- HDVN (10 ph)
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm mắc mạch TN1, quan sát số chỉ của vôn kế và trả
lêi C1
- Hớng dẫn thảo luận C1 - Tơng tự các nhóm thực hiện TN2
- GV kiểm tra hỗ trợ các nhãm yÕu
- Hớng dẫn HS thảo luận dựa vào bảng kết quả để hoàn thành C3
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo trong SGK và trả
lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện ?
Yêu cầu HS làm vịêc cá
nhân vận dụng giải thích C4
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành C5.
Hớng dẫn các nhóm thảo luËn C5
- Gọi 1 HS đọc to phần ghi nhớ cuối bài, HS khác lắng nghe
- Yêu cầu HS hoạt động
HS làm việc theo yêu cầu của GV
HS làm việc theo yêu cầu của GV
Cá nhân HS chữa vào vở nÕu sai
HDVN;
- Làm bài tập 26.1- 26.2- 26.3
- Viết sẵn mẫu báo cáo thực hành: Đo cờng độ dòng
điện và hiệu điện thế đối với
đoạn mạch mắc nối tiếp
theo nhóm hoàn thành C6, C8.
- Đọc phần "Có thể em cha biÕt"
TiÕt 31
thực hành: đo hiệu điện thế và cờng độ dòng điện
đối với đoạn mạch mắc nối tiếp
A. Mục tiêu:
- Biết mắc nối tiếp 2 bóng đèn.
- Thực hành đo và phát hiện đợc quy luật về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong mạch mắc nối tiếp 2 bóng đèn.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
GV và các nhóm:
- 1 nguồn điện 2 pin
- 2 bóng đèn pin cùng loại nh nhau.
- 1vôn kế, 1 ampe kế có GHĐ phù hợp.
- 1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn.
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo ở cuối bài.
C. Tổ chức hoạt động dạy học I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT 1. KiÓm tra:
- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 bóng đèn, 1 ampe kế, 1 vôn kế
- Khi sử dụng ampe kế để đo cờng độ dòng điện qua bóng đèn, phải chọn ampe kế và mắc vào mạch điện nh thế nào?
- Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn, cần phải chọn và mắc vôn kế nh thế nào?
2. THHT:
GV mắc mạch điện nh hình 27 và giới thiệu đó là mạch điện mắc nối tiếp.
ĐVĐ: Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch mắc nối tiếp có đặc điểm gì?
III) Thực hành:
I. Mắc nối tiếp 2 bóng đèn
(10 ph) Yêu cầu HS quan sát
H27.1a và H27.1b để nhân biết 2 bóng đèn mắc nối tiếp, từ đó cho biết trong mạch điện này ampe kế và công tắc đợc mắc nh thế nào với bộ phận khác?
- Yêu cầu các nhóm mắc
HS làm theo yêu cầu của GV
II. Đo cờng độ dòng điện
đối với đoạn mạch mắc nối tiÕp (10 ph)
III. Đo hiệu điện thế đối với
đoạn mạch mắc nối tiếp (10 ph)
C. Củng cố, nhận xét và
đánh giá công việc của HS (8 ph)
HDVN:
- Học bài và làm bài tập:
27.3; 27.4
- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo bài 28 vào vở
mạch điện theo nhóm và vẽ sơ đồ vào vở
Yêu cầu HS làm theo hớng dẫn SGK sau đó trả lời C3 Hớng dẫn HS thảo luận để có nhận xét đúng và ghi vào vở
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm theo hớng dẫn SGK
GV kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, hỗ trợ các nhóm yÕu
Gọi đại diện 1, 2 nhóm lên vẽ sơ đồ mạch điện H27.1a Hớng dẫn HS thảo luận để có nhận xét đúng
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm về cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS, đánh giá kết quả
Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
HS hoạt động theo nhóm
HS làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân để hoàn thành mẫu báo cáo
TiÕt 32
thực hành
đo hiệu điện thế và cờng độ dòng điện
đối với đoạn mạch song song
A. Mục tiêu
- Biết mắc song song 2 bóng đèn
- Thực hành đo và phát hiện đợc quy luật về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong mạch mắc song song 2 bóng đèn
B. Chuẩn bị của GV- HS GV và các nhóm:
- 1 nguồn điện 2 pin
- 2 bóng đèn pin cùng loại nh nhau.
- 1 vôn kế, 1 ampe kế có GHĐ phù hợp - 1 công tắc, 9 đoạn dây
- Mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT 1. KiÓm tra
- GV trả lại cho HS bài báo cáo trớc, nhận xét và đánh giá chung - GV gọi 1 HS trả lời mục 1 đã chuẩn bị trong mẫu báo cáo.
- GV dành 3 phút để HS quan sát ampe kế và vôn kế của nhóm mình, điền nốt phÇn e
- GV đánh giá phần chuẩn bị của HS 2. THHT: Nh SGK
III) Thực hành:
I. Mắc song song 2 bóng
đèn (10 ph)
II. Đo hiệu điện thế đối với
đoạn mạch mắc song song NhËn xÐt:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu
điện thế giữa 2 điểm nối chung.
III. Đo cờng độ dòng điện với đoạn mạch mắc song song:
NhËn xÐt;
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành C1; C2 - GV kiểm tra mạch mắc của các nhóm, động viên các nhóm mắc nhanh, đúng GV giúp đỡ các nhóm yếu - Gọi 1 HS cho VD về mạch
điện mắc song song trong thùc tÕ
Yêu cầu HS mắc vôn kế vào mạch điện theo hớng dẫn SGK
GV kiểm tra cách mắc vôn kế của các nhó
- Để đo hiệu điện thế giữa 2
đầu đèn 1, em phải mắc vôn kế nh thế nào?
- Đại diện các nhóm đọc kết quả bảng 1 và nhận xét của nhóm, gọi các nhóm khác bổ sung
- GV chốt lại nhận xét đúng và yêu cầu HS sửa chữa nếu sai.
- GV yêu cầu đọc và làm theo híng dÉn SGK.
HS làm theo yêu cầu của GV
HS làm theo yêu cầu của GV
HS làm theo yêu cầu của GV
Cờng độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cờng độ dòng điện mạch rẽ.
C. Củng cố - HDVN(8 ph)
HDVN:
làm bài tập: 28.2; 28.3;
28.4; 28.5
- Hớng dẫn HS thảo luận kết quả và nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài 28.1 - Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cờng độ dòng điện có đặc điểm gì?
- Muốn đo hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn trong mạch điện ta phải chọn và mắc vôn kế vào mạch điện nh thế nào?
TiÕt 33
an toàn khi sử dụng điện
A. Mục tiêu:
- Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể ngời.
- Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tợng đoản mạch . - Biết và thực hiện 1 số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện.
B. Chuẩn bị của GV- HS:
Mỗi nhóm: 2 pin , 1 công tắc, 1 bóng đèn pin, 1 ampe kế, 1cầu chì ghi dới 0,5A;
5 đoạn dây nối
C. Tổ chức hoạt động dạy học I) ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ- THHT 1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu tác dụng của dòng điện ?
- Dòng điện đi qua cơ thể ngời có lợi hay có hại?
- Nếu dòng điện của mạng điện gia đình trực tiếp đi qua cơ thể ngời thì có hại gì?
2.THHT: Nh SGK III) Bài mới:
Hoạt động của Thày và trò Nội dung bài
+ GV cắm bút thử điện vào 1 trong hai lỗ của ổ lấy điện để HS quan sát khi nào thì
đèn của bút thử điện sáng?
- HS quan sát để trả lời câu hỏi?
+ GV giới thiệu cách dùng bút thử điện rồi giới thiệu về dây nóng của nguồn điện.
- HS làm việc theo nhóm: Lắp mạch điện hình 29.1 và thực hiện kiểm tra theo sự h- ớng dẫn SGK để hoàn thành nhận xét.
+ Dòng điện đi qua cơ thể ngời không
I) Dòng điện đi qua cơ thể ngời có thể gây nguy hiÓm
1. Dòng điện có thể đi qua cơ thể ngời Dòng điện có thể đi qua cơ thể ngời khi chạm vào mạch điện tại bất cứ vị trí nào của cơ thể.
2. Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện
đi qua cơ thể ngời.
phải trờng hợp nào cũng gây nguy hiểm.
Vậy giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện qua cơ thể ngời là bao nhiêu?
- HS đọc phần 2 SGK.
+ GV mắc mạch điện và làm thí nghiệm về hiện tợng đoản mạch nh hớng dẫn SGK.
- HS quan sát rồi trả lời câu C1, C2, C3, C4, C5
- HS đọc phần IIII SGK và hoàn thành bài tập điền vào ô trống, hoàn thành các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
+ GV yêu cầu HS giải thích một số điểm trong quy tắc an toàn đó.
Dòng điện có cờng độ trên 25 mA đi qua ngực gây tổn thơng tim.
Dòng điện có cờng độ từ 70 mA trở lên đi qua cơ thể ngời, tơng đơng với hiệu điện thế từ 40 V trở lên đặt lên cơ thể ngời sẽ làm tim ngừng đập
II) Hiện tợng đoản mạch và tác dụng của cÇu ch×
1. Hiện tợng đoản mạch ( ngắn mạch).
2. Tác dụng của cầu chì
Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cờng độ tăng quá mức, đặc biệt khi
đoản mạch.
III) Các quy tắc an toàn kho sử dụng điện.
1. Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dới 40V.
2. Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách
điện.
3. Mạch điện dân dụng gồm hai dây dẫn là nóng và nguội. Giữa chúng có hiệu
điện thế 220V và dây nguội đợc nối với
đất ở trạm phát điện. Vì thế giữa dây nóng và cơ thể ngời chạm đất có hiệu
điện thế 220V và là nguy hiểm với cơ thể ngời. Không đợc từ mình chạm vào mạng
điện dân dụng và các thiết bị nếu không biết rõ cách sử dụng.
4. Khi có ngời bị điện giật thì không đợc chạm vào ngời đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi ngời cấp cứu.
IV) Củng cố và luyện tập.
1. HS nhắc lại nội dung bài học, đọc ghi nhớ.
2. Gv cho HS làm C6 phần vận dụng.
V) Hớng dẫn về nhà.
1. Học bài và làm bài theo vở ghi và SGK.
2. Đọc phần có thể em cha biết và ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì.
3. Làm các bài tập trong SBT.
TiÕt 34
Kiểm tra học kì II