Coõng cuù Linear Step and Repeat

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng solidwork (Trang 34 - 50)

PHẦN 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHỐI RẮN

1.3. Tại sao phải tạo bản vẽ phác

1.2.8 Coõng cuù Linear Step and Repeat

Công cụ này dùng để sao chép đối tượng gốc thành nhiều đối tượng và sắp xếp các đối tượng đó theo hàng hay cột.

Thực hiện lệnh:

Click chọn Linear Step and Repeat trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Linear Step and Repeat. Xuất hiện hộp thoại Linear Sketch Step and Repeat (hình 1.2.6 a).

Click chọn đối tượng cần Copy.

ƒ Nhập các thông số cho Directoin 1 (theo phương ngang).

ƒ Nhập các thông số cho Direction 2 (theo phương dọc ).

ƒ Number: chọn số đối tượng được copy theo phương đó, bao gồm cả đối tượng ban đầu.

ƒ Spacing: khoảng cách giữa các đối tượng được copy theo các phương.

ƒ Angle: góc bị lệch giữa các đối tượng của phương so với trục hoành.

ƒ Click chọn để đổi hướng của Direction 1 và Direction 2.

ƒ Click chọn trở lại trạng thái trước đó.

ƒ Chọn nút Preview để xem trước kết quả.

ƒ Click chọn Fix: trên dãy được tạo giữa các đối tượng kề nhau sẽ xuất hiện đường kích thước.

ƒ Click chọn Constrain Angle Between Axis: hiển thị góc được tạo bởi 2 hướng.

ƒ Click chọn OK kết thúc lệnh.

Đối tượng cần xén

Hình 1.2.6a.

Chuù yù:

•Ta có thể trực tiếp di chuyển khoảng cách giữa các phần tử và thay đổi góc giữa hai hướng tạo. Đó là Click chuột vào điểm đầu của mũi tên giữ và di chuyển theo hướng mong muoán.

•Sau khi thực hiện xong lệnh muốn điều chỉnh lại kích thước giữa các phần tử ta Double Click vào kích thước để chỉnh sửa.Trước khi thoát khỏi môi trường Sketch, để xoá các đối tượng theo hàng và cột ta chỉ cần chọn vào đối tượng và nhấn Delete.

Nhưng khi đã thoát khỏi môi trường Sketch, chỉ cần chọn vào một đối tượng để xoá thì toàn bộ các phần tử khác cũng sẽ bị xoá theo.

Ví dụ : Sử dụng Linear Step and Repeat để sao chép một đối tượng gốc thành nhiều đối tượng mới.

Vẽ trước một đối tượng cần sao chép (đường tròn).

Sử dụng thanh công cụ Linear Step and Repeat . Xuất hiện hộp thoại :

Chọn vào đối tượng cần sao chép.

Nhập các thông số cho Directoin 1, nhập Number3, khoảng cách Spacing80 và góc Angle0. Tương tự trong Direction 2 nhập Number2, khoảng cách spacing90 và góc Angle45.

Chọn Preview xem trước kết quả và Click OK kết thúc lệnh.

Nhấn chọn Fix (nếu cần) thể hiện kích thước giữa hai phần tử kề nhau.

Nhấn chọn Constraint angle Between axes (nếu cần) thể hiện góc nghiêng của hai hướng .

Theồ hieọn các đối tượng bị xoá Chọn các đối

tượng cần xoá

Hình 1.2.6 b 1.2.9 Coõng cuù Circular Step and Repeat.

Công cụ này dùng để sao chép đối tượng gốc thành nhiều đối tượng, quỹ đạo sao chép các đối tượng là đường tròn.

Thực hiện lệnh:

Click chọn trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Entity > Circular Step And Repeat. Xuất hiện hộp thoại (hình 1.2.7 a).

Nhập các thông số cần thiết:

™ Trong mục Arc: nhập RadiousAngle là khoảng cách từ tâm của đối tượng cần Copy đến tâm của đường tròn quỹ đạo, và góc tạo bởi đường nối hai tâm trên so với trục hoành (Ox).

™ Trong mục Center: nhập các giá trị XY là tọa độ tâm của đường tròn quỹ đạo.

Chú yù : trong mục Arc và mục Center có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt hình học. Ví dụ nếu ta đã xác định giá trị trong mục Arc trước đó rồi thì các giá trị trong mục Center lập tức sẽ được xác định theo với các giá trị tương ứng. Do vậy ta chỉ cần quan tâm đến 1 trong 2 mục là đủ, không phải xác định cả hai mục cùng lúc.

™ Trong muùc Step:

•Chọn Number: chọn số đối tượng cần sao chép (kể cả đối tượng gốc).

Total angle & Equal: tổng cung tròn được tính từ đối tượng thứ nhất đến đối tượng cuối cùng (00 – 3600) .(hình 1.2.7 b).

•Nếu ta bỏ Equal thì Total Angle chuyển sang Contrain Spacing.

9 Thể hiện góc tạo bởi đối tượng thứ nhất và đối tượng thứ hai.

9 Spacing: Xác định góc giữa các đối tượng sao chép. Với giá trị góc giới hạn trong khoảng từ : ( -3600 / số đối tượng ÷ 3600 / 3 số đối tượng ).

Chọn Spacing & Consrain Spacing: hiển thị góc tạo bởi hai đối kề nhau. (hình 1.2.6c).

Click chọn Reserve Rotation đổi chiều.

Click OK keỏt thuực leọnh.

Hình 1.2.7 a.

Hình 1.2.7 b

Hình 1.2.7 c.

§1.3 CÁC CÔNG CỤ TẠO MỐI QUAN HỆ HÌNH HỌC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG (THE SKETCH RELATIONS TOOLBAR).

Thanh công cụ này có chức năng định nghĩa các tính chất của đối tượng như xác định kích thước, vị trí và tạo các mối quan hệ hình học nhu vuông góc, song song, trùng nhau…..

1.3.1 Công cụ Dimension ( tạo kích thước).

Để kích hoạt Dimension, ta kích biểu tượng trên thanh công cụ, hoặc chọn Tools >

Dimension. Khi đó ta có thể ghi kích thước cho các đối tượng sau đây:

Ghi kích thước cho một đường thẳng hoặc một cạnh (Edge), Click chuột vào đối tượng cần ghi kích thước và di chuyển chuột đến vị trí cần đặt kích thước.(hình1. 3.1a).

Hình 1.3.1 a.

Góc giữa hai đường thẳng, ta Click chuột chọn hai đối tượng. Chú ý kích thước được tạo ra tuỳ theo hướngù di chuyển của chuột.(hỡnh 3.7b).

Tâm đối tượng gốc Tâm quỹ đạo tròn

Hình 1.3.1 b.

Khoảng cách giữa một điểm và một đường thẳng, ta Click chuột vào điểm và một đường thẳng hay một cạnh.(hình1. 3.1 c).

Hình 1.3.1c

Khoảng cách giữa hai điểm, ta chọn 2 điểm để ghi kích thước (hình 1.3.7d)

Hình 1.3.1 d.

Đo đường kính hay bán kính của một Đường Tròn.(hình 1.3.8)

Hình 1.3.2.

Đo bán kính của một Cung tròn, hay một Cung Ellipse (hình 1.3.9).

Hình 1.3.9

Đo độ dài của một Cung. Click chọn Cung tròn, sau đó ta chọn 2 điểm P1P2 trên Cung Tròn (hình 3.10)

Hình 1.3.10.

Ghi kích thước của một đối tượng qua một đường Centerline.

Hình 1.3.11.

Trong quá trình ghi kích thước bên trái của màn hình có hiển thị bảng Dimension hỗ trợ người vẽ trong quá trình ghi và hiệu chỉnh kích thước.(hình1. 3.11).

Độ chính xác của kích thước (số các số thập phân sau dấu phẩy)

Độ chính xác của giá trị dung sai (số các số thập phân sau dấu phẩy)

Ghi kích thước có dung sai

Hình 1.3.11.

Chọn More: dùng để chèn các kí hiệu về dung sai(hình1. 3.12).

Hình 1.3.12.

Vị trí mũi tên so với hai đường gióng Các kiểu mũi tên

Bảng dùng để chèn các kí hiệu về dung sai, nhập các chữ số kích thước

Canh lề trong quá trình tạo Text

Chèn các Symboltrong quá trình ghi kích thước

Chọn More Properties: dùng để chỉnh sửa tất cả các giá trịù liên quan về kích thứơc.

Xuất hiện hộp thoại Dimension Properties (hình1. 3.13)

Hình 1.3.13 1.3.2 Các nhóm lệnh ghi kích thước.

Click chọn trên thanh công cụ, nhấn phím phải chuột.Ta có các kiểu ghi kích thước sau:

Baseline Dimension: Ghi kích thước thẳng.

Oridinate Dimension: Ghi kích thước tọa độ.

Horizontal Oridinate: Ghi kích thước tọa độ theo phương ngang.

Vertical Oridinate: Ghi kích thước tọa độ theo phương thẳng đứng.

Horizontal Dimension: Ghi kích thước theo phương ngang.

Vertical Dimension: Ghi kích thước theo phương đứng.

Equation : Ghi kích thước kiểu tham số.

Oridinate Dimension Horizontal Oridinate.

Hình 1.3.14.

Vertical Oridinate.

Hình 1.3.15.

Horizontal Dimension Vertical Dimension Hình 1.3.16.

Ghi kích thước kiểu BaseLine, Chainline.

Click chọn Autodimension Sketch hoặc vào Tools > Dimension >

Autodimension Sketch.

Xuất hiện hộp thoại.

Chọn tất cả các cạnh để ghi k/t Chọn từng cạnh để ghi k/t

Ghi kích thước theo phương ngang Ghi kích thước theo phương thẳng đứng

Hình 1.3.17.

Kieồu Baseline

Kieồu Chain Hình 1.3.18.

Ghi kích thước theo hàm toán học (Equation).

Chọn vào biểu tượng Equations hoặc vào Tools > Equations. Chọn add sẽ xuất hiện bảng ghi hoặc chỉnh sửa kích thước.

Sau đó ta nhập các thông số kích thước cần thay đổi vào hộp thoại New Equations.

Chọn nút Add cần ghi thêm kích thước mới.

Chọn nút Delete xoá biểu thức.

Chọn nút All Edit chỉnh sửa lại kích thước cho phù hợp.

Ví dụ: Thay đổi giá trị kích thước của đối tượng bằng các biểu thức toán học.

Hình 1.3.19.

Ta có bảng kết quả sau.

Hình 1.3.20.

Gọi kích thước có giá trị 25D1@Sketch1 Gọi kích thước có giá trị 15D2@Sketch1.

Ta lập mối quan hệ của hai kích thước trên bằng các biểu thức toán học thông qua bảng hộp thoại

New Equation.

Công thức toán học

Kết quả

Sau khi thực hiện xong cách tính ta có kết quả sau:

Hình 1.3.21 .

1.3.3 Công cụ Add Relation (Thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng).

Click Add Relation trên thanh công cụ hoặc vào chọn Tools > Relation

>Add.Add Relation có chức năng xác định mối quan hệ giữa các đối tượng như quan hệ vuông góc song song, tiếp xúc,…..Khi chọn Add Relation thì hộp thoại Add Geometric Relatin xuaỏt hieọn (hỡnh 1.3.14a).

Dùng chuột chọn các đối tượng cần thiết lập mối quan hệ.

Các đối tượng được chọn sẽ xuất hiện trên bảng Select Entities.

Add Relation: chọn các mối quan hệ giữacác đối tượng có trong bảng Select Entities.

Sau khi Click chọn xong các mối quan hệ giữa các đối tượng, thì các mối quan hệ giữa các đối tượng sẽ thể hiện lên trong bảng Existing Relation.

Click chọn OK chấp nhận mối quan hệ đó.

Hình 1.3.22 a.

Trong ví dụ trên (hình 1.3.22 a). Ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa các đường thẳng nhử sau:

ƒHorizontal or Vertical (ngang hoặc đứng): Các đường thẳng có cùng phương ngang hay phương thẳng đứng.

ƒColinear (cùng đường thẳng): Các đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.

ƒParallel (song song): Thiết lập mối quan hệ song song giữa các đường thẳng P1, P2, P3.

ƒEqual(bằng nhau): thiết lập mối quan hệ bằng nhau giữa hai đoạn thẳng P1, P2.

ƒSymmetric (đối xứng): Tạo đối xứng giữa trục đối xứng (Centerline(P3)) và hai đối tượng (điểm, đường, cung, Spline….(P1, P2)) đối xứng qua trục.

ƒFix(cố định): cố định đối tượng về kích thước lẫn vị trí.Tuy nhiên có một số trường hợp vẫn có thể thay đổi được chiều dài của một đoạn thẳng.

Hình 1.3.22.b.

Trong ví dụ trên (hình1. 3.22 b). Ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng P1, P2, P3 nhử sau:

ƒConcentric (đồng tâm): Hai hoặc nhiều cung tròn hoặc là một điểm(P1) và một cung tròn (P2) sẽ có cùng tâm.

ƒCoincident (trùng nhau): Một điểm(P1) sẽ nằm trên một đường (P3) hay một cung tròn (P2) hoặc một cung Ellipse.

Hình 1.3.22 c.

Trong ví dụ trên (hình 1.3.22c). Ta có thể lập mối quan hệ giữa các đối tượng P1, P2, P3 nhử sau:

ƒIntersection (Giao nhau): điểm (P3) sẽ nằm trên điểm giao nhau giữa hai đường thaúng (P1, P2).

Hình 1.3.22d.

Trong ví dụ trên ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa một điểm(P1) và một đường (P2)

ƒMidpoint (điểm giữa): một điểm(P1) sẽ nằm chính giữa đoạn thẳng (P2).

Hình1.3.22 e.

Trong ví dụ trên (hình 1.3.22 f) ta có mối quan hệ giữa 2 đường thẳng như sau:

ƒMerge Points : hai điểm đầu hay cuối của hai đoạn thẳng sẽ trùng nhau.

Hình 1.3.22 f.

ƒCoradial (cùng bán kính): Hai hay nhiều cung tròn có cùng tâm quay và cùng một bán kính.

ƒTangent (tiếp tuyến): Cung tròn, Ellipse, Spline hay đường thẳng sẽ tiếp xúc với một cung.

ƒConcentric (đồng tâm): Đã giới thiệu ở phần trên.

1.3.4. Automatic Relation (Tự động xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng).

Khi chọn chế độ này thì các đối tượng được vẽ trong môi trường phác thảo sẽ tự động tạo mối quan hệ với nhau trong quá trình vẽ.

Để bật hoặc tắt Autoimatic Relations, ta vào Tools > Sketch > Autoimatic Relations.

Chú y:ù các chế độ này sẽ hiển thị trong quá trình vẽ bằng cách thay đổi trạng thái của con trỏ chuột, tuỳ theo các mối quan hệ được xác lập giữa các đối tượng đó.

Dưới đây là một số các biểu tượng được xác lập trong quá trình vẽ (hình 1.3.23).

( Trung ủieồm) ( Đường thẳng đứng) (Đường nằm ngang)

( ẹieồm tieỏp xuực)

(Giao ủieồm )

( Độ vuông góc)

( Tieáp xuùc)

Hình 1.3.23.

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng solidwork (Trang 34 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(218 trang)