Tự động phá vỡ các mối lắp ghép của các chi tiết(Auto Explode)

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng solidwork (Trang 131 - 140)

PHẦN 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH LẮP RÁP (ASSEMBLY)

8.1.1. Tự động phá vỡ các mối lắp ghép của các chi tiết(Auto Explode)

Click chọn Auto Explode.

Xuất hiện bảng.

Hình 8.2

Set Parameters (Chọn thông số cho các bước).

Direction to explode along: Xác định hướng kéo cho các chi tiết.

Components to explode: Xác định các chi tiết cần phá vỡ.

Distance : Khoảng cách cần kéo.

Reverse diretion: thay đổi hướng kéo.

Click chọn OK kết thúc lệnh.

8.1.2. Phá vỡ các mối ghép của từng chi tiết.

Click chọn biểu tượng New . Xuất hiện hộp thoại.

Apply Delete Undo Previous Step

Next Step

New

Hình 8.3.

Set Parameters (Chọn thông số cho các bước).

Direction to explode along: Xác định hướng kéo cho các chi tiết.

Components to explode: Chọn chi tiết cần phá vỡ.

Distance : Khoảng cách cần kéo.

Reverse diretion: thay đổi hướng kéo.

Đối Với Trường Hợp Sub Assembly, Ta Có Thêm Các Lựa Chọn Sau:

Entire Sub–Assembly: Phá vỡ các chi tiết được chọn và tất các chi tiết thuộc Sub Assembly.

Component part only: Phá vỡ chi tiết được chọn.

Để thay đổi từng bước trong quá trình phá vỡ các chi tiết ta có thể chọn Explode Steps hoặc:

Click chọn Next Step or Previous Steps .

Click chọn Delete xóa bỏ các bước không cần thiết.

Click chọn Apply chấp nhận bước đã thực hiện.

Click chọn Undo trở lại bước trước đó.

Trong quá trình di chuyển các chi tiết ra khỏi các mối lắp ghép, do có nhiều chi tiết cùng tồn tại trong một bản vẽ nên rất khó xác định đựơc những chi tiết nào đã lắp ghép với nhau trước đo.ù Do vậy người thiết kế cần phải xác định được hướng dịch chuyển của các chi tiết đồng thời phải định được các chi tiết đó đã được lắp ghép với các chi tiết nào trước đó để có thể giúp cho người công nhân (người đọc bản vẽ) dễ dàng hơn trong quá trình theo dõi bản vẽ.

Vì vậy người kĩ sư thiết kế nên xác định cho được quĩ đạo dịch chuyển của các chi tiết từ điểm bắt đầu cho đến điểm kết thúc.

8.2. Leọnh Route Line.

Công dụng: Xác định quĩ dịch chuyển của các chi tiết.

Để gọi được lệnh Route Line ta Click chọn Explode line Sketch trên thanh công cụ Routing, hoặc vào Insert > Explode line Sketch. Lúc này lệnh Route Line sẽ tự động xuất hiện với biểu tượng .

Chú ý: Trước khi thực hiện được lệnh Explode line Sketch ta phải thực hiện xong quá trình phá vỡ các mối lắp ghép.

Xuất hiện hộp thoại.

Hình 8.4.

Xuất hiện dòng nhắc: Select Cylindrical face, Planar face, Vertex, Point, Arc or Line Entities: chọn mặt trụ, bề mặt phẳng, đỉnh, điểm, cung hay một cạnh của vật thể để làm nơi xuất phát của quĩ đạo (đường dẫn) đồng thời tạo hướng phát triển tiếp theo cho các quĩ đạo đến điểm cuối cùng cần chọn. Chúng được xuất hiện trong bảng Item To Connect.

Trong bảng Option chọn.

Reverse : thay đổi hướng quĩ đạo.

Alternate Path: thay đổi đường dẫn ban đầu tạo đường dẫn mới.

Along XYZ : tạo đường dẫn có phương song song với các trục XYZ.

ẹieồm xuaỏt phát đầu tiên (lỗ trụ tròn) ẹieồm keỏt thuực cuoỏi cuứng (trụ tròn)

Muừi teõn duứng để điều chỉnh đường quĩ đạo

Để hỗ trợ thêm cho quá trình tạo các quĩ đạo dịch của các chi tết ta có thêm lệnh Jog Line lệnh này giúp người vẽ tự thể hiện các đường quĩ đạo theo ý muốn của mình.

8.3. Leọnh Jog Line.

Gọi lệnh: Để gọi lệnh Jog Line trước tiên ta cũng phải Click chọn biểu tượng Explode line Sketch sau đó Click chọn Jog Line .

Xuất hiện dòng nhắc: Select starting jog position on a line : chọn lệnh Line để bắt đầu vẽ đường Jog Line.

Sau khi Click chọn Line con trỏ chuột chuyển sang biểu tượng . Chọn điểm đầu để bắt đầu vẽ di, chuyển con trỏ để tạo đường vẽ.

Muốn thay đổi mặt phẳng trong quá trình vẽ ta có thể nhấn phím Tab.

Chú yù: ta có thể định kích thước trên các đường Jog Line.

Hình 8.5.

Ví dụ: Tạo quĩ đạo (đường dẫn) cho các chi tiết trong quá trình phá bỏ mối ghép.

Hình 8.6.

Chương 9 : Mô Phỏng Chuyển Động Của Các Bộ Phận Trong Cơ Cấu Lắp Ghép.

Trong quá trình thiết kế, việc mô phỏng được những chuyển động của các bộ phận trong cơ cấu lắp ghép sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho những người Kĩ sư, Công nhân…chế tạo ra sản phẩm đó. Hoặc có thể diễn tả được ý tưởng của những người thiết đối với khách hàng hay các vị lãnh đạo trong công ty.

Chuù yù:

• Để thực hiện được việc mô phỏng chuyển động của các chi tiết, thì trong qúa trình lắp ghép ta phải chú ý đến bậc tự do của các chi tiết khi lắp ghép với nhau. Đặc biệt đối với các bậc tự nào có liên quan đến những chuyển động ta không được phép khoáng cheá chuùng.

• Để thực hiện quá trình mô phỏng chuyển động ta chọn các lệnh Move Component hoặc lệnh Rotate Component . (Vào Tool > Component > Move/ Rotate).

9.1. Leọnh Move Component & Rotate Component.

Xuất hiện hộp thoại:

Đường dẫn

Hình 8.6.

Chương 9 : Mô Phỏng Chuyển Động Của Các Bộ Phận Trong Cơ Cấu Lắp Ghép.

Trong quá trình thiết kế, việc mô phỏng được những chuyển động của các bộ phận trong cơ cấu lắp ghép sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho những người Kĩ sư, Công nhân…chế tạo ra sản phẩm đó. Hoặc có thể diễn tả được ý tưởng của những người thiết đối với khách hàng hay các vị lãnh đạo trong công ty.

Chuù yù:

• Để thực hiện được việc mô phỏng chuyển động của các chi tiết, thì trong qúa trình lắp ghép ta phải chú ý đến bậc tự do của các chi tiết khi lắp ghép với nhau. Đặc biệt đối với các bậc tự nào có liên quan đến những chuyển động ta không được phép khoáng cheá chuùng.

• Để thực hiện quá trình mô phỏng chuyển động ta chọn các lệnh Move Component hoặc lệnh Rotate Component . (Vào Tool > Component > Move/ Rotate).

9.1. Leọnh Move Component & Rotate Component.

Xuất hiện hộp thoại:

Đường dẫn

hoặc Hình 9.1

Bảng Option xuất hiện phía dưới với 3 lựa chọn: Standard Drag, Collision Detection, Physical Dynamics.

Hình 9.2.

Xác định kieồu chuyeồn động của chi tiết

Hình 9.3.

Để thực hiện chuyển động của các chi tiết ta có thể sử dụng các lệnh Move hay Rotate với những lựa chọn bên dưới bảng đã được trình bày ở phần trên.

Trong bảng Option ta có các lựa chọn.

Standard Drag tương ứng lựa chọn This configuration trong bảng Advanced Option: Chấp nhận sự dịch chuyển của chi tiết đúng với hình dáng và ràng buộc của nó.

Collision Detection: xác định quá trình giao nhau của các chi tiết trong quá trình chuyển động. Bên dưới bảng Check between có các lựa chọn:

All components : Phát hiện ra các chi tiết giao nhau trong quá trình chuyển động.

These components : Chỉ chọn ra những chi tiết nào giao nhau trong quá trình chuyển động. Còn đối với các chi tiết khác thì không cần thiết. Sau đó chọn Resume Drag.

Hình 9.4

Stop at collision: chuyển động sẽ tự động dừng lại khi các chi tiết bắt đầu giao nhau.

Dragged part only: chỉ chọn duy nhất một chi tiết mà bạn cần dịch chuyển.

Physical Dynamics: Thể hiện sự chuyển động của các chi tiết.

Hình 9.5

Components for collision check (kiểm tra các chi tiết giao nhau)

Chọn Sensitivity: xác định khoảng dịch chuyển (độ nhậy) của chi tiết là nhiều hay ít.

Trong phần mềm này cho phép khoảng dịch chuyển nhỏ nhất0.02mmlớn nhất20mm.

Trong quá trình dịch chuyển chi tiết sẽ xuất hiện thêm biểu tượng Center of mass treân chi tieát caàn keùo.

Hình 9.6.

Lúc này trong bảng Advanced Option có các lựa chọn:

Highlight faces : Khi các chi tiết giao nhau tự động các phần giao nhau đó sẽ sáng leân.

Sound: Tự động phát ra tiếng “beep” khi các chi tiết giao nhau.

Ignore complex surface: phát hiện sự giao nhau đối với trường hợp của các bề mặt là: Mặt phẳng, hình trụ, hình nón, hình cầu.

Để có thể mô phỏng được chuyển động của các chi tiết hoàn toàn tự động mà không cần dùng tay điều khiển ta có thể sử dụng các lệnh sau: Linear or Rotary Motors.

Chú ý: Để thực hiện lệnh này ta phải vào chọn biểu tượng Simulation để vào chế độ mô phỏng tự động. Lúc này thanh công cụ Simulation xuất hiện trên màn hình đồ hoạ.

Hình 9.7

Stop Record or playback :dừng quá trình mô phỏng chuyển động.

Record Simulation: mô tả hướng dịch chuyển của chi tiết.

Pause Replay: tạm dừng quá trình mô phỏng, hoặc thực hiện lại quá trình mô phỏng.

Reset Components: đưa chi tiết quay trở lại vị trí ban đầu.

Reverse Replay: đảo ngược lại quá trình mô phỏng từ cuối hành trình đến đầu hành trình.

Slow Replay: thực hiện lại quá trình mô phỏng một cách từ từ.

Replay Simulation: thực hiện lại quá trình chuyển động từ đầu đến cuối.

Fast Replay: thực hiện quá trình mô phỏng với tốc độ nhanh.

Contiuous Replay: thực hiện quá trình mô phỏng từ đầu đến cuối và sau đó lại tiếp tục thực hiện lại lần nữa, cho đến khi Click chọn Stop Record or playback .

Reciprocating Replay: thực hiện quá trình mô phỏng từ đầu đến cuối rồi từ cuối trở ngược lại ban đầu, cho đến khi click chọn Stop Record or playback

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng solidwork (Trang 131 - 140)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(218 trang)