ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁP XÁC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: - HS nắm được vị trí cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép. Giải thích được đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: - GD lòng yêu thích môn học II. Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Tranh cấu tạo trong của cá chép - Mô hình não cá chép
- Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép 2) Học sinh:
Giỏo viờn Lý Đình Dũng Trang 95 Năm học 2010 – 2011
- Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới III. Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định tổ chức: Sĩ số lớp 7a…../31……….;
7b…./31……….;
2) Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi đời sống ở nước ? 3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dưỡng
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh cấu tạo trong cá chép nêu được: Các bộ phận của ống tiêu hóa:
- GV cung cấp thêm thông tin về tuyến tiêu hóa . - Hoạt động tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào?
- Nêu chức năng của hệ tiêu hóa.
- HS nêu được:
+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu + Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.
- GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của bóng hơi.
* GV cho HS thảo luận + Cá hô hấp bằng gì ?
+ Hãy giải thích hiện tượng cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở nắp mang?
+ Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh?
I) Các cơ quan dinh dưỡng.
1.Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa : - Các bộ phận:
+ Ống tiêu hóa: Miệng→ hầu
→ thực quản→ dạ dày→ ruột
→ hậu môn
+ Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.
2. Hô hấp:
Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao đổi khí.
3. Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
Giỏo viờn Lý Đình Dũng Trang 96 Năm học 2010 – 2011
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn→
thảo luận :
+ Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào ?
* Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì ?
- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ của GV→ các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: Đỏ tươi.
4. Bài tiết: 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài
* Hoạt động 2: Thần kinh và các giác quan của cá GV yêu cầu HS quan sát H33.2-3 SGK và mô
hình não→ trả lời câu hỏi:
+ Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào?
+ Bộ não cá chia thành mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?
- GV gọi 1 HS trình bày cấu tạo não cá trên mô hình.
+ Nêu vai trò của giác quan?
+ Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?
Hệ thần kinh:
+ Trung ương thần kinh: Não tủy sống
+ Dây thần kinh: đi từ trung ương đến các giác quan
- Cấu tạo não cá: 5 phần.
* Giác quan: Mắt không có mí nên chỉ nhìn gần.
* Mũi đánh hơi tìm mồi
* Cơ quan đường bên nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản.
II) Thần kinh và các giác quan của cá
- Hệ thần kinh:
+ Trung ương thần kinh: Não, tủy sống
+ Dây thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan.
- Não gồm 5 phần
- Giác quan: Mắt, mũi, cơ quan đường bên.
4. Củng cố:
- Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước - Làm bài tập số 2.
Giỏo viờn Lý Đình Dũng Trang 97 Năm học 2010 – 2011
Bài tập áp dụng ): Nhà bạn Anh có một bể kính dung tích 1m3 nuôi cá chép. Năm 2010 bố bạn Anh thả nuôi trong bể 20 con cá chép cảnh, quan sát khi cả 20 con cá nổi lên mặt nước dung tích nước đúng 1m3. Khi cả 20 con cùng lặn xuống đáy bể thì bạn Anh thấy mức nước trong bể có sự thay đổi. Qua đó bạn Anh muốn hỏi các bạn:
Khi cả 20 con cá cùng lặn xuống đáy bể thì mức nước trong bể tăng hay giảm? sự chênh lệch đó làm mức nước trong bể bằng bao nhiêu cm3 (biết thể tích bóng hơi của cả 20 con cá làm thay đổi 10cm3 mức nước trong bể. Thể tích nước hư hao coi như không có).
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài theo câu hỏi SGK . - Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép . - Sưu tầm tranh ảnh về các loại cá.
Tuần 17
Ngày giảng 7A: .../.../2010 7B: .../.../2010
Tiết 33: SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống.
Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương. Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người. Trình bày được đặc điểm chung của cá.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát để rút ra kết luận.
- Kĩ năng làm việc theo nhóm . 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích môn học II. Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng (SGK tr.111).
2) Học sinh:
- Đọc trước bài.
- Tranh ảnh về các loại cá(SGK tr.110).
Giỏo viờn Lý Đình Dũng Trang 98 Năm học 2010 – 2011