E. Củng cố - Dặn dò
II. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
1. Nhân vật cô Hiền:
a) Tính cách, phẩm chất:
- Cô Hiền cũng như những người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đất nước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách người Hà Nội.
- Cô sống thẳng thắn, không giấu giếm quan điểm, thái độ với mọi hiện tượng xung quanh.
+ Việc hôn nhân: thời còn trẻ, cô giao thiệp với nhiều loại người, nhưng cô chọn bẳntm năm “là một ông giáo cấp Tiểu học hiền lành, chăm chỉ”
+ Việc sinh con: Sinh năm đứa con, đến con gái út, cô quyết định “chấm dứt chuyện sinh đẻ để sau này có thể lo cho các con chu đáo.
+ Việc dạy con: Cô dạy cho con cháu cách sống làm người Hà Nội lịch sự , tế nhị, hào hoa, biết giữ gìn phẩm chất, giá trị của người Hà Nội.
+ Chiêm nghiệm lẽ đời: Trước niềm vui thắng lợi, cô Hiền nhận xét “vui hơi nhiều, nói cũng hơi nhiều”,
“chính phủ can thiệp vào nhiều việc của dân quá” ....
+ Cô hoà mình cùng dân tộc, cùng đất nước:
o Cô chỉ làm những việc gì có lợi cho đất nước, cho lí tưởg xã hội.
o Cô mở cửa hàng lưu niệm và tự mình làm ra sản phẩm.
o Không đồng ý việc mua máy in và thợ làm vì muốn thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Chính phủ.
+ Cô luôn đề cao lòng tự trọng: Kháng chiến chống Mĩ cứu nước: Cô vô cùng thương xót, lo lắng cho con nhưng sẵn sàng cho con ra trận như những bà mẹ, thanh niên Việt Nam khác: “Tao đau đớn mà bằng lòng, vì tao không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn. Nó dám đi cũng là biết tự trọng”...
+ Sau chiến thắng mùa xuân 1975, đất nước trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời kinh tế thị trường, cô Hiền vẫn là “một người Hà nội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn”.
b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội":
- Nói đến hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm thường. Nhưng là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng có giá trị quí báu. Cô Hiền là một người Hà Nội bình thường nhưng cô thấm sâu những cái tinh hoa trong bản chất người Hà Nội.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như cô Hiền sẽ hợp lại thành những “áng vàng” chói sáng. Áng vàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cái truyền thống cốt cách người Hà Nội.
2. Các nhân vật khác trong truyện:
- Nhân vật Dũng- con trai đầu của cô Hiền:
+ Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống của người Hà Nội. Anh cùng với 660 thanh niên ưu tú của Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình cho đất nước.
+ Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinh thần người Hà Nội.
- Bên cạnh đó, còn có những người tạo nên “nhận xét không mấy vui vẻ” của nhân vật “tôi” về Hà Nội.
+ Đó là “ông bạn trẻ đạp xe như gió” đã làm xe người ta suýt đổ lại còn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi
“Tiên sư cái anh già”...,
+ là những người mà nhân vật tôi quên đường phải hỏi thăm...
Đó là những “hạt sạn”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của người Tràng An. Cuộc sống của người Hà Nội nay cần phải làm nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tính cách người Hà Nội.
3. Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ":
- Hình ảnh cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh
nói lên qui luật khắc nghiệt của tự nhiên, cũng là quy luật vận động của xã hội.
- Cây si là một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội:
Hà Nội đẹp đẽ, thanh bình, trải qua nhiều biến cố dữ dội trong lịch sử nhưng vẫn là một Hà Nội với truyền thống văn hoá đã được nuôi dưỡng và mãi trường tồn.
4. Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật:
a. Giọng điệu trần thuật:
- Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính đa thanh.
+ Cái tự nhiên, dân dã khi kể lại những gì mình đã chứng kiến, đã trải qua tạo nên phong vị hài hước trong giọng kể của nhân vật “tôi”;
+ tính chất đa thanh thể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn tự trào...)
- Giọng điệu trần thuật đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời thường mà hiện đại.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác.
- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách từng người:
+ ngôn ngữ nhân vật “tôi”: đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm, lại pha chút hài hước, tự trào;
+ ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ ràng, dứt
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt khoát ...
+ Dũng: đã từng vào sinh ra tử nên có những lời thật xót xa.
III. TỔNG KẾT:
Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất của nhân vật trên dòng lưu chuyển của hiện thực lịch sử:
- Là một con người, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá người.
- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nước.
- Là một người Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốt cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tôn thêm vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “người Tràng An”.
V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1. Củng cố:
+ Nhân vật cô Hiền được thể hiện với những nét tính cách gì?
+ Vì sao tác giả lại ví cô Hiền như “hạt bụi vàng” của Hà Nội?
+ Nhận xét về giọng kể của tác giả?
2. Dặn dò:
- Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm.
- Xem lại các nội dung đã tìm hiểu.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành về hàm ý
- Yêu cầu: Giải các bài tập trong bài Thực hành.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: . Lớp: 12. Môn: Đọc văn. Tiết thứ:
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Qua luyện tập thực hành, HS củng cố và nâng cao những kiến thức cơ bản về hàm ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ.
- Có kĩ năng lĩnh hội được hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV, SBT…
- Các bài tập vận dụng…
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- HS nghiên cứu trước những bài tập thực hành.
- GV chuẩn bị các ngữ liệu để trình chiếu trên máy cho HS quan sát (nếu có) hoặc bảng phụ.
- Bài dạy vận dụng kết hợp các phương pháp: Diễn giảng, phát vấn, nêu vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hàm ý?
- Có những cách nói nào để tạo ra câu nói có hàm ý?
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.
3. Giảng bài mới:
Vào bài: Trực tiếp.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS thực hành
- Thao tác 1: Tìm hiểu Bài tập 1:
+ GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích và phân tích theo các câu hỏi (SGK)
+ GV: Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, cầu khẩn và ông lí đáp lại bằng hành động nói như thế nào?
+ HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến.
+ GV: Lời đáp của ông Lí có hàm ý gì?
HS thảo luận, phát biểu
- Thao tác 2: Tìm hiểu Bài tập 2:
+ GV: Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về thời gian hay còn có hàm ý gì khác?
+ HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu.
+ GV: Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai của Từ thực chất có hàm ý nói với Hộ điều gì?
+ HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu.
+ GV: Cách nói của Từ có tác dụng gì?