HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án môn sinh 7 HKII (Trang 46 - 50)

2/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ?

3/ Khám phá:

cho HS kể tên số thú mà em biết  gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi  làm nên sự đa dạng.

4/ Kết nối: Ghi tên bài gỉang

Hoạt động 1: Sự đa dạng của lớp thú

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, trả lời câu hỏi:

- Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm nào?

- Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?

- GV nêu nhận xét và bổ sung thêm:

Ngoài đặc điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi và bộ răng.

- Nêu một số bộ thú: bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ…

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

- HS tự đọc thông tin trong SGK và theo dõi sơ đồ các bộ thú, trả lời câu hỏi.

Yêu cầu nêu được:

+ Số loài nhiều.

+ Dựa vào đặc điểm sinh sản.

- Đại diện nhóm trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung.

- HS lắng nghe GV giảng.

Tiểu kết:- Lớp thú có số lượng loài rất lớn, sống ở khắp nơi.

- Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi…

Hoạt động 2: Bộ thú huyệt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, quan sát H 48.1 tìm hiểu về đời sống và tập tính của Thú mỏ vịt, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Trình bày đời sống của thú mỏ vịt

- Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào lớp thú?

- Cá nhân đọc thông tin SGK và và quan sát hình, trao đổi nhóm và trả lời

- Yêu cầu:

+ Nơi sống:

+ Đặc điểm cơ thể:

+ Tập tính:

+ Nuôi con bằng sữa, có bộ lông mao, con sơ sinh có răng sữa mọc

- Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như chó con hay mèo con?

- Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời sống bơi lội ở nước?

- GV cho HS thảo luận toàn lớp và nhận xét.

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận:

+ Cấu tạo

+ Đặc điểm sinh sản

trên hàm

+ Thú mẹ chưa có núm vú + Chân có màng

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết:

+ Có mỏ dẹp, lông mao dày, chân có màng.

+ Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa Hoạt động 3 Bộ thú túi .

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 157, quan sát H 48.2 tìm hiểu về đời sống và tập tính của Kanguru, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Trình bày đời sống của Kanguru

- Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ?

- Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của thú mẹ?

- GV hỏi: Em biết thêm điều gì về thú mỏ vịt và kanguru qua sách báo và phim?

- Cá nhân đọc thông tin SGK và và quan sát hình, trao đổi nhóm và trả lời

- Yêu cầu:

+ Nơi sống:

+ Đặc điểm cơ thể:

+ Tập tính:

+ Hai chân sau to, khoẻ, dài.

+ Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ.

Tiểu kết:+ Chi sau dài, khoẻ, đuôi dài.

+ Đẻ con rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng mẹ, bú mẹ thụ động.

+ Thú mẹ có núm vú.

5/ Thực hành

- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ SGK - HS làm bài tập :

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1- Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:

a. Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước b. Nuôi con bằng sữa

c. Bộ lông dày, giữ nhiệt

2- Con non của kanguru phải nuôi trong túi ấp là do:

a. Thú mẹ có đời sống chạy nhảy

b. Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ.

c. Con non chưa biết bú sữa.

6/ Vận dụng:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi.

...

Tuần 26 Ngày soạn: 2/03/2013 Tiết 50 Ngày dạy: 04/03/2013

Tiết 50: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ( tiếp theo) I. MỤC TIÊU

1/Kiến thức:

- HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống.

Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi 2. Kĩ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ Dơi, bộ Cá voi; từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp Thú cũng như nêu được vai trò của lớp Thú trong đời sống; phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là các loài thú quý hiếm có giá trị. Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận. Kĩ năng trình bày sáng tạo.

3/ Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để nêu đợc các

đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ móng guốc, bộ linh trởng, từ đó nêu đợc

đặc điểm chung của lớp thú cũng nh nêu đợc vai trò của lớp thú trong đời sống, phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là loài quý hiếm có giá trị.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử/ gioa tiếp trong thảo luận.

- Kĩ năng trình bày sáng tạo.

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học nhóm - Vấn đáp- tìm tòi - Trực quan - tìm tòi - Biểu đạt sáng tạo.

III. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC -Bảng phụ

Một phần của tài liệu Giáo án môn sinh 7 HKII (Trang 46 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(113 trang)
w