2/ Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu sự đa dạng của lớp động vật?
3/ Khám phá: Như SGK
4/ Kết nối: Ghi tên bài gỉang Hoạt động 1: Bộ dơi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H49.1 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm đời sống của dơi
- Những đặc điểm cấu tạo nào của dơi thích nghi với đời sống bay lượn.
- gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết để hiểu về khả năng thu nhận âm thanh ( có thể nghe được với tần số 18-98000 dao động/giây và phát ra siêu âm ( với tần số 30000-70000 dao động/giây)của dơi
? Phân dơi có ý nghĩa gì trong nông nghiệp và công nghiệp?
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H49.1 thảo luận và trả lời câu hỏi: yêu cầu nêu được:
+ Môi trường sống
+ Đặc điểm cấu tạo cơ thể + Thức ăn
+ Tập tính
- HS phải nêu được đặc điểm của:
+ Chi trước + Thân + Chân + Răng
+ Mắt và tai , thời gian kiếm ăn
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Hs thảo luận để trả lời
Tiểu kết:
-Đặc điểm cấu tạo
+ Chi trước biến đổi thành cánh + Thân ngắn và hẹp
+ Chân yếu có tư thế bám vào cành cây bằng cách treo ngược cơ thể + Có răng sắc, nhọn
+ Mắt kém, tai thính
- Thức ăn: sâu bọ, quả hay mật hoa - Tập tính: kiếm ăn vào ban đêm
- Tác dụng: Phân dơi dùng làm phân bón và là nguồn diêm trắng Hoạt động 2:Bộ cá voi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H49.2 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm đời sống của cá voi xanh.
- HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H49.1 thảo luận và trả lời câu hỏi: yêu cầu nêu được:
+ Môi trường sống
+ Đặc điểm cấu tạo cơ thể
- Trình bày những đặc điểm của cá voi xanh thích nghi với đời sống hoàn toàn trong nước
- Hãy nêu những đặc điểm chứng minh cá voi thuộc lớp Thú.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét và giải thích thêm:có đôi tuyến vú, có núm vú nằm trong túi phía háng ở 2 bên khe sinh dục nên sữa không bị pha trộn với nước tiểu khi cho con bú;
phổi lớn, số lượng phế nang nhiều ( gấp 3 lần ở người), có cơ vòng ở phổi để tận dụng hết oxi, 1 số loài có xoang mũi trữ không khí khi lặn; bộ não lớn, bán cầu não có nhiều nếp nhăn.
- yêu cầu HS đọc mục em có biết tìm hiểu về khả năng thu nhận âm thanh có cá voi xanh.
- Yêu cầu HS chốt lại kiến thức
+ Tập tính
- HS nêu được các đặc điểm:
+ Hình dạng cơ thể + Chi trước
+ Lông tiêu biến ( trừ phần đầu có lông thưa thớt)
+ Da thiếu tuyến
- HS phải nêu được các đặc điểm:
+ Đẻ con, nuôi con bằng sữa
- HS lắng nghe.
- HS đọc mục em có biết
Tiểu kết:
- Đặc điểm cơ thể:
+ Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lớp mỡ dưới da rất dày
+ Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
+ Thính giác phát triển
+ Có răng ( cá heo) hoặc không có răng(cá voi) - Tập tính:
+ Cá voi mới đẻ có khả năng bơi theo mẹ ngay
+ Không có răng( răng chỉ xuất hiện ở giai đoạn phôi thai ), lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng, ăn tôm và động vật nhỏ ( cá voi)
5/ Thực hành:
- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ SGK
- yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Câu 1: Cách cất cánh của dơi là:
a. Nhún mình lấy đà từ mặt đất.
b. Chạy lấy đà rồi vỗ cánh.
c. Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao.
Câu 2: Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước:
a. Cơ thể hình thoi, cổ ngắn.
b. Vây lưng to giữ thăng bằng.
c. Chi trước có màng nối các ngón.
d. Chi trước dạng bơi chèo.
e. Mình có vảy, trơn.
g. Lớp mỡ dưới da dày.
6/ Vận dụng:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu về đời sống của chuột, hổ, báo.
Tuần 27 Ngày soạn: 10/03/2013 Tiết 51 Ngày dạy: 11/03/2013
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾP) I. MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Học sinh nắm được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt. Học sinh phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạp đặc trưng.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt; từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp Thú cũng như nêu được vai trò của lớp Thú trong đời sống; phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là các loài thú quý hiếm có giá trị. Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận. Kĩ năng trình bày sáng tạo.
3/Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi.
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để nêu đợc các
đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ móng guốc, bộ linh trởng, từ đó nêu đợc
đặc điểm chung của lớp thú cũng nh nêu đợc vai trò của lớp thú trong đời sống, phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là loài quý hiếm có giá trị.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng ứng xử/ gioa tiếp trong thảo luận.
- Kĩ năng trình bày sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học nhóm - Vấn đáp- tìm tòi - Trực quan - tìm tòi - Biểu đạt sáng tạo.