PHẦN 2: XÂY DỰNG MẠNG CÁP PHỤC VỤ TÒA NHÀ MASTERI (01-04) ĐƯỜNG SONG HÀNH XA LỘ HÀ NỘI, PHƯỜNG THẢO
4. Kỹ thuật thi công mạng cáp
• Các tiêu chuẩn, quy phạm phải tuân thủ trong thi công xây lắp mạng cáp:
− Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi số 68 QP-01:04- VNPT ban hành theo quyết định số 499/QĐ-KHCN/HĐQT ngày 24/11/2004 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam.
− Nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, được ban hành theo quyết định số: 1100/QĐ- VNPT-VT ngày 29 tháng 08 năm 2012.
− Quy chuẩn QCVN33:2011 Quy chuẩn về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông.
− TCVN 8700:2011: Cống, Bể, Hầm, Hố, Rãnh kỹ thuật và Tủ đấu cáp viễn thông.
− Quy định thi công các hạng mục công trình mạng ngoại vi (ký hiệu 05/VT-UD) được ban hành theo Quyết định số 130/QĐ-TCCB ngày 13/03/2000 của Giám đốc Bưu Điện Thành Phố.
− Quyết định số 135/QĐ-VNPT.TPHCM- ĐHTT ngày 20/02/2013 của Viễn Thông Thành Phố V/v ban hành Quy định ngầm hóa chung cáp viễn thông của Viễn Thông TP.HCM.
− Căn cứ Quy trình kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao động trong các công trình thi công cáp ngầm đã được Giám đốc Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 17 tháng 07 năm 2014.
− Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/NĐ-CP ngày 08/08/1999, Nghị định 12/2000NĐ-CP ngày 05/05/2000 của chính phủ.
− Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành kèm theo quyết định số 209/2004/NĐCP ngày 16/08/2004 của Chính Phủ về quản lí chất lượng công trình.
− Điều lệ giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư ban hành theo quyết định 244/BXD-GD ngày 24/12/1998.
• Qui định về khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất của tuyến cáp quang treo với các kiến trúc khác:
STT Vị trí Khoảng
cách Ghi chú
1 Vượt đường ô tô không có xe
cần trục đi qua 4,5m
2 Vượt đường ô tô có xe cần
trục đi qua 5,5m
3 Vượt đường sắt trong ga 7,5m Tính đến mặt đường ray
4 Vượt đường sắt ngoài ga 6,5m Tính đến mặt đường ray
5
Vượt qua đường tàu điện, đường xe điện hoặc tuyến xe buýt điện
8m
6 Vượt qua đường thủy tàu bè đi
lại bên dưới 1m
Tính đến điểm cao nhất của phương tiện đi lại bên dưới ở thời điểm nước cao nhất 7 Vượt qua đường đi lại không
có ô tô 4m
8 Dọc theo đường ô tô 3,5m
9 Các công trình cố định 1m Tính đến điểm gần nhất của công trình
• Qui định về khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất của tuyến cáp quang treo với các kiến trúc khác:
STT Vị trí Khoảng cách
1 Từ đường cột tới đường ray tàu hỏa 4/3 chiều cao cột 2 Từ đường cột tới nhà cửa và các vật kiến 3,5m
trúc khác
3 Từ đường cột tới mép vỉa hè, mép đường bộ 0,5m 4 Từ cành cây tới cáp (không bắt buộc) 0,5m
• Qui định về khoảng cách giữa cáp thông tin và đường dây điện lực khi dùng chung cột:
STT Điện áp của đường dây điện lực
(KV) Khoảng cách tối thiểu (m)
1 Đến 1KV 1,5
2 Đến 22KV 3
3 Trên 22KV Không được treo cáp viễn
thông
• Bảng độ chùng cáp treo ở các khoảng cột và nhiệt độ khác nhau : Khoảng cột
(m) Độ chùng (m)
Nhiệt độ 0(c)
30 35 40 45 50 55
10 0,32 0,38 0,43 0,48 0,51 0,53
15 0,34 0,39 0,44 0,50 0,53 0,55
20 0,35 0,41 0,46 0,52 0,54 0,57
25 0,37 0,43 0,48 0,54 0,57 0,59
30 0,39 0,44 0,50 0,55 0,58 0,61
35 0,40 0,46 0,52 0,56 0,59 0,63
40 0,42 0,48 0,54 0,60 0,62 0,65
• Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất cho phép từ cáp viễn thông cao nhất đến dây điện lực thấp nhất tại điểm giao chéo:
TT Điện áp của đường dây
Khoảng cách thẳng đứng cho phép (mét) Đường dây điện lực có trang
bị dây chống sét
Đường dây điện lực không có
điện lực (kV)
trang bị dây chống sét
1 Đến 10 2 4
2 Đến 35 3 4
3 Đến 110 3 5
4 Đến 220 4 6
5 Đến 500 5 -
Ghi chú:
- Khi cáp viễn thông giao chéo với đường dây điện lực có điện áp từ 1kV trở xuống, khoảng cách nhỏ nhất ở chỗ giao chéo nhau là 0,6m.
- Cho phép cáp viễn thông giao chéo đi trên đường dây điện lực có điện áp không quá 380V, nhưng cáp viễn thong phải đảm bảo các quy định sau:
- Cáp phải có hệ số an toàn cơ học lớn hơn 1,5
- Vỏ bọc cáp phải đảm bảo chịu được điện áp hơn 2 lần điện áp của dây điện lực.
- Khoảng cột thông tin vượt chéo phải rút ngắn, cột 2 đầu khoảng vượt chéo phải chôn vững chắc và có gia cố.
• Tiếp đất và chống sét cho cáp treo:
− Tuân theo quy định về tần suất thiệt hại do sét tại TCN68-135:2001 và TCN 68- 254:2006.
− Tiếp đất dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng kim loại, khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất gần nhau nhất không lớn hơn 300m.
− Tiếp đất bằng 1 tổ 2 cọc thép V50x50x1-1500mm xi mạ, dây dẫn bằng cáp đồng bọc 11mm2.
− Dây nối đất của dây treo được đặt trong ống nhựa 21x1,7mm bảo vệ, ống nhựa được buộc cố định, chắc chắn vào thân cột bằng các đai thép không gỉ (Inox)
− Điện cực tiếp đất bằng thép mạ kẽm có kích thước L.45x45x1500mm.
− Tiếp đất cáp treo, tiếp đất vào dây treo cáp hoặc dây tự treo bằng kim loại, khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất liền kề nhau không lớn hơn 300m.
Điện trở tiếp đất phụ thuộc vào điện trở suất của đất tại nơi tiếp đất nhưng không được lớn hơn trị số quy định trong bảng dưới.
− Tiếp đất vỏ kim loại cáp (màn chắn từ của cáp) chỉ thực hiện tại các hộp cáp, tủ cáp. Điện trở tiếp dất phụ thuộc vào điện trở suất của đất tại nơi đó nhưng không được lớn hơn trị số quy định.
Điện trở suất của đất,
Ωm < 50 51÷100 101÷300 301÷50
0 >500 Trị số điện trở tiếp đất,
Ω
(không lớn hơn)
5 6 7 10 12
• Điện trở cách điện ( Đo thử ở điện áp 500VDC ):
− Giữa 2 dây trong 1 đôi ≥ 10.000MΩ/Km
− Giữa dây với đất ≥ 2000MΩ/Km
− Điện trở cách điện của mỗi dây đã được bọc cách điện so với tất cả các dây khác và với màn che của cáp thành phẩm ở mọi chiều dài được đo ở 200 C phải lớn hơn 10.000 MΩkm
− Điện áp đo thử là điện áp một chiều bằng 350V cho cáp đang sử dụng và bằng 500V cho cáp xuất xưởng, thời gian đo là 1phút.
• Phần điện:
− Cáp trước khi thi công phải được đo thử kiểm tra 3 chỉ tiêu về điện khí, nếu đạt yêu cầu mới được đem ra thi công.
− Điện trở vòng:
− Điện trở vòng ở 200C đối với cáp 0,4mm:
− Điện trở tiêu chuẩn: Rv = 278 Ω/Km
− Điện trở tối đa: Rv = 296 Ω/Km
− Điện trở vòng ở 200C đối với cáp 0,5mm:
− Điện trở tiêu chuẩn: Rv = 178 Ω/Km
− Điện trở tối đa: Rv = 188 Ω/Km
−
− Ω
= +
) 20 (
1 0
20 t
R Rt
α Điện trở vòng thực tế tại thời điểm và nhiệt độ t lúc đo thử được tính theo công thức sau:
0C
0 =0,00395/1
α Rt = Điện trở đo được tại nhiệt độ t t = nhiệt độ lúc đo thử
R20 = ĐTV ở 200C Tỉ lệ đạt chỉ tiêu: 100% …
− Màn chắn từ của vỏ cáp phải được liên tục và nối vào hệ thống tiếp đất chung tại tủ cáp và dàn MDF của đài.
• Biển báo các loại:
− Cứ mỗi khoảng cột treo một biển báo cáp quang
− Tại các điểm vượt đường quốc lộ, tỉnh lộ,… hoặc nơi cáp đi ngang qua nơi có xe cộ ra vào thường xuyên phải có biển báo độ cao treo cáp.
− Biển báo được treo trên sơi cáp thấp nhất so với mặt đất (trong trường hợp có nhiều sợi cáp treo trên một tuyến)
− Biển báo được treo trên sợi cáp một cách chắc chắn bằng dây điện cứng lõi đồng Φ1,6mm
− Biển báo cáp quang: hai mặt sơn màu vàng, chữ đỏ (hoặc theo mẫu được thiết kế sẵn theo quy định của từng đơn vị)
− Biển báo độ cao: hai mặt sơn màu trắng, chữ xanh dương (mẫu mã và vật liệu tương tự như bảng báo hiệu giao thông hoặc theo mẫu được thiết kế sẵn theo quy định của từng đơn vị)
• Dự trữ cáp:
− Cứ khoảng 500m tuyến dự trữ 20m, dự phòng khai thác khi có sự cố với cáp có thể tời ra để đấu nối, hoặc phải di dời đường cột.
− Các vị trí qua cầu, cống lớn, vượt đường quốc lộ: cáp dự trữ tối thiểu 20m
− Để đảm bảo an toàn cho tuyến cáp và thuận tiện cho thi công, tại những vị trí hàn nối cáp, măng sông cáp và cáp dự trữ tối thiểu 30m (15m/cuộn), cáp dự trữ và măng sông được treo trên cột bằng giá dự trữ theo mẫu thiết kế được duyệt.
• Quy định kỹ thuật đối với thi công cáp ngầm :
− Các tuyến cáp được kéo ngầm trong các tuyến hầm cống hiện có.
− Phải có các giải pháp an toàn (chống nhiễu).
− Tại các vị trí mối nối, cáp vào đài trạm, bu cáp phải được đặt gọn đẹp, không quá dư và không được đè lên các sợi cáp khác.
− Kéo cáp trong cống không bị xoắn, xước… và phải kéo đúng đầu A-B của sợi cáp.
− Phải chú ý đến bán kính uốn cong cua cáp khi thi công, tránh làm rạn nứt cáp. Bán kính uốn cong của cáp khi thi công >20 lần đường kính cáp.
− Cần vệ sinh cống bể trước khi kéo (xúc đất, bơm nước, thông cống cáp)
− Để tiết kiệm lỗ cống kéo cáp, cáp quang kéo cống được kéo vào lỗ cống đã có cáp quang, trường hợp không kéo được thì mới chuyển sang lỗ cống trống.
− Trong trường hợp bất khả kháng có thể kéo cáp quang trong ống đã kéo cáp đồng với khoảng tuyến ngắn (một hoặc hai khoảng bể)
− Các vị trí qua cầu, cống phải dự trữ cáp tại hầm cáp tối thiểu là 15m.
Công tác chuẩn bị thi công:
• Đối với thi công kéo cáp:
− Khảo sát hiện trường trước khi thi công cần đánh giá các điều kiện về giao thông tại chỗ, nếu cần phải được phép của cơ quan chức năng thành phố, địa phương để đảm bảo các hoạt động của xã hội khác.
− Dùng biển báo, các cọc báo hiệu giao thông và chướng ngại vật để làm rào chắn khu vực thi công, tuân thủ theo những qui định. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường của sở giao thông công chánh.
− Khi lắp đặt hệ thống cáp treo, khi phải lắp đặt hệ thống ở gần các đường điện cao thế phải liên hệ với những người có trách nhiệm để họ có mặt ở hiện trường nơi lắp đặt.
− Dùng loại cáp treo F8 để treo trên cột, loại cáp tròn không được dùng để lắp đặt cáp treo.
− Nối đất tạm thời một đầu dây treo trong suốt quá trình thi công.
− Ra dây cáp không được kéo trên mặt đất, dây cáp ra khoảng 200-300m phải được đưa lên cột. Tùy theo địa hình để bố trí chiều dài căng, hãm dây cáp. Ở khu vực đông đúc phải đặt vòng trong tạm, không để võng dây cáp, làm cản trở giao thông gây tai nạn.
− Khi căng hãm cáp phải có người chỉ huy thống nhất, bố trí công nhân dọc theo chiều dài cần căng cáp để cảnh giới không bị vướng khi treo lên hoặc đề phòng căng cáp bị rơi bất ngờ.
− Trong trường hợp cáp treo băng ngang đường hay qua giao lộ, khi kéo dây phải cảnh giới ngăn xe và người không cho qua lại, cáp kéo xong phải lắp bảng báo độ cao ngay trên giữa tim đường. Qui cách bảng báo độ cao phải được trình bày theo qui định của Bưu Điện.
− Cố định cáp vào cột tại mỗi cột bằng thiết bị kẹp giữ chuyên dùng.
− Không để thừa quá nhiều cáp tại các mối nối. Chỉ để vừa đủ 2 đầu mối nối cáp, cáp võng xuống tại điểm thấp nhất của cáp chênh lệch khoảng 0,2m
so với dây treo, bán kính cong nhỏ nhất tại điểm võng không nhỏ hơn bán kính cong tối thiếu của cáp mà nhà sản xuất đã qui định.
− Mối nối cáp đặt cách trụ 0,4 m. Tạo điều kiện thuận lợi cho người công nhân thao tác khi đấu nối trên cột.
− Tại điểm tách rời cáp và dây treo để đi vào mối nối, có miếng đệm nhựa giữa cáp và dây treo, phía ngoài được quấn bằng dây. Mục đích để chống gãy cáp tại điểm này và chống xé rách thêm sự liên kết giữa cáp và dây treo.
• Đối với kỹ thuật thi công cáp:
− Sau khi thực hiện các thủ tục an toàn bắt buộc, quá trình kéo cáp được tiến hành theo các quy định:
− Khảo sát hiện trường trước khi thi công cần đánh giá các điều kiện về giao thông trên mặt hầm, nếu cần phải được phép của các cơ quan chức năng, địa phương để bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt động của xã hội.
− Dùng biển báo, các cọc bao hiệu giao thông và chương ngại vật để làm rào chắn hầm cống trước, và trong suốt quá trình mở nắp để thi công. Tuân thủ theo những qui định đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường của Sở Giao Thông Công Chánh.
Trường hợp thi công cáp treo trên cột điện:
− Các qui định an toàn trước khi thi công cần phải được tuân thủ.
− Trước khi lên cột, phải trang bị đầy đủ phòng hộ lao động. Các dụng cụ thi công phải luôn trong tình trạng cách điện tốt. Kiểm tra cột và các thiết bị trên cột xem có chạm điện không. Kiểm tra các đường dây lạ đi chung tuyến.
− Không được thi công trong khi trời đang mưa.
− Khi lắp đặt gần các đường điện cao thế, trung thế cần chú ý đến khoảng cách an toàn. Không đến gần đường dây điện, không đưa các dụng cụ thiết bị thi công cơ giới vi phạm hành lang an toàn lưới điện.
− Ngắt tất cả các đường điện xung quanh nếu cần thiết theo các qui định an toàn về điện.
− Bảo đảm mọi người tham gia lắp đặt đã qua đào tạo kỹ các công việc đi dây trên cột có sức khỏe tốt.
− Không được đi guốc, dép, giày da, ủng, chỉ được phép mang giày vải đế cao su.
− Khi leo cao phải chú ý kiểm tra:
1. Các bậc thang, tay vịn cũ lỏng lẻo.
2. Các thiết bị leo trèo bị thiếu, kể cả dây an toàn.
3. Bề mặt tiếp xúc chỗ để chân bị trơn do dầu hoặc nước.
4. Chân thang phải đặt chắc chắn, tránh chỗ đất lún, không bằng phẳng, trơn trượt và phải cử người giữ thang.
− Không được lên xuống cột điện bằng dây co hay cột chằng, phải dùng thang hoặc phương tiện nâng của xe. Không được đứng vào góc trong của đường dây.
− Dù thời gian làm việc ngắn nhất thiết phải mang dây an toàn buộc người ở vị thế vững chắc.
− Khi làm việc trên cao, không bố trí người làm việc phía dưới và phải cảnh giới người qua lại.
Trường hợp thi công cáp đặt trong cống bể thông tin
− Thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi làm việc trong hầm cáp.
− Dùng máy bơm hút hết nước trong hầm (nếu có).
− Khi xác định tất cả các ống được sử dụng cho việc đặt cáp. Việc sắp xếp bố trí các ống cần phải chú ý cẩn thận nhằm tránh bị vướng vào các giá đỡ cáp khi kéo cáp vào và tránh che khuất các ống còn trống gây khó khăn cho việc kéo cáp sau này.
− Tiến hành thả dây mồi nếu chưa có sắn trong ống. Dây mồi có thể được nối nếu độ dài ngắn hơn khoảng được yêu cầu.
− Tùy theo điều kiện thi công, có thể dùng phương pháp đâm ghi thay cho việc thả dây mồi.
− Dùng dây mồi kéo dây tời về hầm tiếp cáp.
− Tránh những hành động giật cáp. Giữ sức căng kéo ở dưới sức căng tối đa qui định cho cáp.
− Không để cáp bị xoắn khi kéo cáp ra khỏi cuộn cáp.
− Tại hầm cần thực hiện mối nối phải kéo dư mỗi phía 1 đoạn cáp dài tối đa 30m.
− Trong khi kéo cáp, phần đầu cuộn cáp, do phải chịu lực căng nên thường bị giãn, gây biến đổi cấu trúc vật lý trong cáp, do đó khi hoàn thành việc kéo cáp, phải cắt bỏ khoảng 5 m tại đầu cáp.
− Toàn bộ vỏ chắn từ của cáp trên toàn tuyến (cả cáp treo và cáp ngầm) phải được nối với nhau và nối vào hệ thống tiếp đất của tổng đài, tủ cáp.
− Cáp và mối nối cáp phải nằm trên giá đỡ trong hầm, không được thả cáp nằm dưới đáy hầm để tránh cáp không bị gãy tại đầu ống dẫn cáp.
• Đối với kỹ thuật thi công cáp quang:
Tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ cáp quang :
Chấp hành theo “Quy định kỹ thuật thi công các hạng mục công trình mạng ngoại vi” (ký hiệu 05/VT-UD) ban hành theo Quyết định số 130/QĐ-TCCB ngày 15/03/2000 của Giám đốc Bưu điện TP. Ho Chí Minh.
Các thông số kỹ thuật của sợi đơn mode:
Sử dung cáp quang đơn mode không thành phần kim loại (NON-Metalic).
Tiêu chuẩn chất lượng của sợi quang đơn mode (chủ yếu dựa theo G.652D).
STT Thông Số Giá Trị
1
Đường Kính trường mode (MFD)
- Tại bước sóng 1.310nm - Dung sai cho phép
8,6 ữ 9,5 àm
± 0.5 àm 2 Đường Kính vỏ (Cladding
Diameter) 125 àm± 1 àm
3 Sai số đồng tâm giữa lõi và
vỏ (Core concentricity error) ≤ 0,6 àm 4 Độ không tròn đều của
vỏ(Cladding noncircularity) <1%
5 Bước sóng cắt (Cable
Cut_off Wavelength) λcc ≤ 1.260 nm
6
Hệ số suy hao (Attenuation Coefficient)
- Suy hao trong dải bước từ (1310÷1625) nm
- Tại bước sóng 1.550 nm - Tại vùng bước sóng “Water Peak” (1383±3) nm
≤ 0,4 dB/Km
≤ 0,3 dB/Km
≤ 0,4 dB/Km
7
Độ tán sắc (Dispersion) Dλ - Tại bước sóng 1.310nm - Tại bước sóng 1.550nm
≤ 3,5 ps/(nm.Km)
≤ 18 ps/(nm.Km) 8 Độ dốc tán sắc Zero (Zero
dispersion slope) ≤ 0,092 ps/nm².Km 9 Bước sóng tán sắc Zero
(Zomin – Zomax) 1300 nm÷1324 nm
10
Suy hao bán kính cong (Macrobending loss) tại 1625 nm trong điều kiện thou:
- Bán kính cong: 30 mm - Số vóng: 100
≤ 0,1 dB
11 Lớp bọc của sợi - Sử dung vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác